Tuần 38 - Ngày 25/04/2018
SỰ KIỆN TRONG TUẦN
Hỏi:  Em chào thầy ạ ! Em là Huy từng học thầy môn kiến trúc công nghiệp ạ . Em có vài vấn đề thắc mắc muốn hỏi thầy ạ. Em muốn hỏi là : 
- Cách nắm bắt tâm lí của người khác (chủ đầu tư) khi mình muốn nói chuyện với họ thì cần tìm hiểu trước những thông tin gì và để trong khi nói chuyện có thể khiến tâm lí họ vui vẻ và cởi mở hơn với mình ?  
- Muốn để cách nói chuyện của bản thân với chủ đầu tư tốt hơn thì cần phải tìm hiểu những vấn đề gì ạ ? 
Em cám ơn thầy và mong thầy sớm trả lời ạ 
-- 
komang ladykillah


Trả lời:

Thày đã nhận được thư. 
Câu hỏi của em về cách nắm bắt tâm lý và tạo niềm tin với chủ đầu tư, thày có một vài trao đổi như sau: 
a) Về nghề nghiệp kiến trúc: Kiến trúc không chỉ là một ngành trong lĩnh vực sáng tạo mà còn là một ngành trong lĩnh vực tư vấn. Kiến trúc sư tạo lập ra sản phẩm của mình, song không bỏ nguồn lực thực hiện mà thuyết phục người khác thực hiện. Tư vấn là nghĩa như vậy. 
b) Về khả năng thành công của hoạt động tư vấn: Muốn người ta cởi mở và tin mình, cần: 
- Tinh thần: Phải chân thành, cố gắng hiểu đối tác mong muốn điều gì. 
- Nhận thức: Hai bên cùng có lợi; Trong trường hợp thấp hơn: Họ có lợi song ta không bị thiệt hại là được. 
- Chuyên nghiệp: Đặc biệt là chuyên nghiệp trong chuyên môn. Chú ý thay ý kiến mang tính chủ quan của mình bằng các dẫn chứng thực tiễn mang tính so sánh để thuyết phục người nghe. Nói những điều cần làm và làm những điều đã nói. 
- Văn hóa: Đối tác không thích ta, thì sẽ không thích ý kiến chuyên môn của ta. Để thuyết phục họ phải thể hiện ứng xử mang tính văn hóa. 
- Chí khí: Người ta chỉ thích hợp tác với kẻ manh. Mạnh về nguồn lực và mạnh về chí khí. Khi không thuyêt phục được đối tác trong một dự án cụ thể, không luyến tiếc, hãy coi đó là bài học để tiến tới thành công tại các cơ hội khác. Họ không là đối tác của ta trong dự án này, nhưng nếu họ là người tử tế thì có thể trở thành người bạn, đồng minh trong việc khác của ta. 

Chúc em thành công. 
Thày Phạm Đình Tuyển  


Hỏi: Thưa thầy(Cô) em là sinh viên khóa 58 sắp tới đang làm báo cáo thực tập ,và trong phần báo cáo có định hướng về đề tài tốt nghiệp ,em muốn hỏi : nếu đang thực tập thuộc bộ môn nào quản lý thì nên chọn đề tài của bộ môn đó ,Ví dụ e ở bộ môn KTCN quản lý thì nên chọn đề tài công nghiệp hay e có thể lựa chọn 1 đề tài khác được ạ?Em đang lựa chọn đề tài tốt nghiệp mà còn nhiều phân vân xin bộ môn cho e xin lời khuyên ! 


Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Bộ môn KTCN là Bộ môn Kiến trúc Công nghệ (không phải là Kiến trúc Công nghiệp). Tất cả các vấn đề có liên quan đến kiến trúc, giảng viên của Bộ môn KTCN đều có thể hướng dẫn cho em: Về chuyên ngành như: quy hoạch, công trình dân dụng, công nghiệp, dịch vụ; Địa điểm: Khu vực đô thị, khu vực nông thôn, khu kinh tế ven biển, cửa khấu...
Em suy nghĩ, chọn lựa đề tài nào mà cảm thấy yêu thích, phù hợp với nhu cầu của đất nước, công nghệ thế kỷ 21 và có thể phát huy cao nhất năng lực sáng tạo của bản thân. 
Nên trao đổi trực tiếp vấn đề này với giảng viên hướng dẫn để nhận được sự trợ giúp. 
Ngày 18/12/2017, Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi:

Thưa Thầy (cô ) e là sinh viên khóa 58 sắp chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp ạ, sắp tới e dự định sẽ đăng ký đồ án tốt nghiệp về nhà máy sản xuất của bộ môn KTCN ,e muốn hỏi là làm về chủ đề đó thì có nên chọn hướng chuyên sâu về Kiến trúc- cảnh quan hay không ạ ?

Rất mong nhận được câu trả lời sớm ạ! Em xin chân thành cảm ơn bộ môn! 
Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.

Câu hỏi về đề tài tốt nghiệp là nhà máy sản xuất, với hướng chuyên sâu về Kiến trúc - Cảnh quan, Bộ môn KTCN có ý kiến như sau:

- Trước hết, nội dung của đề tài phải phù hợp với yêu cầu chung của Khoa Kiến trúc - Quy hoạch và Bộ môn KTCN, được quy định trong hướng dẫn thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp. 

- Về nội dung chuyên sâu Kiến trúc - cảnh quan (nhận thức mới, giải pháp công nghệ mới từ thế giới, từ thực tiễn Việt Nam), em có thể thực hiện trong đồ án tốt nghiệp với ý nghĩa là điểm khởi nguồn cho đổi mới và sáng tạo các giải pháp quy hoạch và kiến trúc. Qua đó làm đồ án trở nên phong phú hơn và có chất lượng hơn, thể hiện được kiến thức và kỹ năng của em trong quá trình học tập đại học. 

Chúc em đạt kết quả tốt trong thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp.

1/12/2017- Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi: Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah


Trả lời:

Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah  

Bộ môn đã nhận được thư.

Một số hình vẽ của các dự án nhà máy gạch tuynen em có thể tham khảo trên WEB bmktcn.com, ví dụ như: 

1) Nhà máy gạch tuynel Triệu Sơn, Thanh Hoá

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=6495&Itemid=303   

2) Nhà máy sản xuất gạch tuynel, Đại Thành, Hiệp Hoà, Bắc Giang

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=5167&Itemid=303

Ngày 28/8/2017

Bộ môn KTCN  
Hỏi:  Ngày 21/8/2017 
Chào thầy, em đang làm đồ án tổng hợp ktcn do Bộ môn KTCN hướng dẫn, em chọn thiết kế khu hành chính và dịch vụ, thì em thấy trong bài tham khảo trên trang ktcn,com có chiều cao mỗi tầng của khu hành chính là 7m, như vậy có hợp lí ko ạ, và bình thường chiều cao tầng nên vào khoảng bao nhiêu. 
Trả lời:  Bộ môn KTCN đã nhận được thư. 
Chiều cao tầng: Tầng 1 chiều cao tầng tính từ mặt nền đến sàn tầng trên; Tầng giữa: từ mặt sàn tầng này đến mặt sàn tầng kia. 
Chiêu cao tầng nhà văn phòng: 
- Khoảng 3,6- 3,9m với trường hợp sử dụng trần, để không gian thông thủy (từ sàn đến trần) khoảng 3m; 
- Khoảng 4,2 -4,5m với trường hợp sử dụng trần và sàn kép (để bố trí hệ thống cáp thông tin, sưởi hoặc làm mát từ sàn), để không gian thông thủy khoảng 3m.

Có thể tham khảo thêm: Sổ tay dữ liệu thiết kế kiến trúc Neufert; Mục Nhà văn phòng:
http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=3416&Itemid=223

Ngày 22/8/2017. Thày Phạm Đình Tuyển
Hỏi: Ngày: 30 tháng ba năm 2017 15:22:15 0700 
Chủ đề: Em hỏi bộ môn 
Em chào bộ môn, em hiện là sinh viên K57, em làm đồ án tốt nghiệp về nhà ở xã hội, bộ môn cho em hỏi về việc thiết kế nhà ở xã hội có các tiêu chuẩn, quy chuẩn nào của nhà nước không ạ? Nếu có thì em có thể tìm ở đâu ạ, em xin cảm ơn bộ môn. 

Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em. 
Hiện có nhiều quy định của Nhà nước liên quan đến thiết kế kiến trúc nhà ở xã hội. 
Em có thể vào trang WEB http://nhaoxahoivietnam.vn/ tại mục Quy định phát triển, trong đó có các thông tin em cần, đặc biệt là: 
Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội   
(http://nhaoxahoivietnam.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=408:ngha-anh-sa-100-2015-n-cp-va-phat-trian-va-quan-la-nha-a- xa-hai & CatID = 40 & Itemid = 145). 

Chúc em thực hiện học phần đồ án tốt nghiệp thành công
Ngày 31/3/2017, thày Phạm Đình Tuyển  
Hỏi:  Em là sinh viên K59 đang học môn kiến trúc công nghiệp 1 
Thầy cô cho em hỏi các văn bản  quy phạm liên quan đến quy hoạch tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp gồm những văn bản nào?

Em xin cảm ơn.


Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em. 

Rất chú ý: Khi thực hiện Học phần Kiến trúc Công nghiệp cần phải đọc các tài liệu có liên quan đã được Bộ môn KTCN đưa lên WEB bmktcn.com, trong đó nội dung em hỏi. 
Em có thể đọc các vấn đề em nêu tại phần: Khái niệm chung về thiết kế kiến trúc XNCN – 
http://bmktcn.com/ocw_cat.php?cat=18 
Chúc em có nhiều sự chủ động và sáng tạo trong học tập.

Ngày 27/8/2016, Bộ môn KTCN, Trường ĐHXD 
Hỏi:

cho e hỏi  e đang làm đồ án kiến trúc.  
nhà e thiết kế 40m2 mật độ xây dựng là 100% vậy e có thể thiết kế ban công nhô ra 1 chút đc k ạ 


Trả lời:  Bmktcn.com đã nhận được thư của em.
Theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, gắn với điều kiện: 
- Độ cao so với mặt hè lớn hơn và bằng 3,5m;
- Ban công có thể đua ra tối đa: 0m với lộ giới rộng dưới 7m; 0,9m với lộ giới 7-12m; 1,2m với lộ giới 12-15m; 
- Độ vươn ra phải nhỏ hơn chiều rộng của vỉa hè ít nhất là 1m; 
- Trên phần nhô ra chỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành logia hay buồng; 
- Vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể phải phù hợp với cảnh quan chung.

Ngày 15/8/2016, Bmktcn.com


Hỏi:  Thầy cô cho e hỏi: 
Đồ án kiến trúc công nghiệp 1 e co làm và nộp bài sao trên trang đào tạo e lai ko co điểm ah ? 
Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.  
Em cần trình bày rõ: Không có điểm hay là điểm 0; em học tại lớp nào; giảng viên phụ trách và cần phải liên hệ ngay với giảng viên để hỏi rõ lý do tại sao. Có thể do vào điểm nhầm, vào điểm thiếu.... 
Sau đó phải làm ngay đơn xin phúc tra gửi Phòng Đào tạo. 

Ngày 19/7/2016. Chủ nhiệm Bộ môn KTCN. TS. Phạm Đình Tuyển. 


Hỏi:  Em chào thầy cô trong Bộ môn.

Em là sinh viên k57 chuẩn bị bước sang năm cuối. Lớp em vừa nhận được điểm đồ án công nghiệp 2 trong đó có em và nhiều bạn khác bị trượt .Em muốn hỏi thầy cô có thể mở lớp nguyện vọng học lại trong kì 1 năm học mới này để tạo điều kiện cho bọn em trả nợ và làm đồ án tốt nghiệp đúng hạn được không ạ. Mong muốn thầy cô giúp đỡ bọn em .

Em xin cảm ơn thầy cô !


Trả lời:  Bộ môn Kiến trúc Công nghiệp đã nhận được thư của em.

Theo quy định, Bộ môn KTCN (hay bất kỳ một Bộ môn nào khác trong trường) không được phép mở lớp nguyện vọng để sinh viên trả nợ học phần. Bộ môn giảng dạy và thi kết thúc học phần theo phân công giảng dạy của nhà trường. Vậy em phải trực tiếp lên phòng Đào tạo để hỏi thông tin về các lớp học lại trong năm học mới 2016-2017.

Chúc em học tập tốt!

Ngày 28/6/2016, Bộ môn Kiến trúc Công nghiệp
Thông tin định kỳ
+ Câu hỏi ôn thi môn học Kiến trúc CN - DD
+ Câu hỏi ôn thi môn học KTCN
+ Bảng giờ lên lớp
+ Văn bản quy định của Bộ môn KTCN về thực hiện học phần đồ án KTCN
+ Giải thưởng Loa Thành
+ Các mẫu văn bản về đào tạo và KHCN có liên quan tại ĐHXD
+ Sổ tay dữ liệu thiết kế kiến trúc Neufert
+ Quy định của Khoa Kiến trúc và Quy hoạch về học phần Đồ án tốt nghiệp từ 3/2017
+ Danh sách cán bộ Bộ môn KTCN, ĐHXD
+ Cuốn sách nên đọc : “Quốc gia khởi nghiệp – Câu chuyện về nền kinh tế thần kỳ của Israel”
+ Dạy học theo tiếp cận “CDIO” trong đào tạo đại học
+ Quyết định số 1982/QĐ-TTg phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
+ Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân
+ Chương trình đào tạo Kiến trúc sư công trình
+ Chương trình đào tạo kiến trúc sư quy hoạch
+ Chương trình khung đào tạo thạc sỹ Kiến trúc - Quy hoạch, ĐHXD
+ Quy định mới về Quy chế đào tạo ĐH hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường ĐHXD
+ Chương trình khung Giáo dục Đại học hệ vừa học vừa làm
+ Chương trình khung môn học học phần tiến sỹ chuyên ngành Kiến trúc Công nghiệp
+ Thông tư 08/2017/TT- BGDĐT về Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ
+ Lớp giới thiệu Nghệ thuật gấp giấy Việt Nam
+ Chương trình đào tạo và KHCN Bộ môn KTCN Năm học 2017-2018
+ Quyết định 1755/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam
+ NQ số 44/NQ-CP ban hành Chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT
+ Nghị quyết Hội nghị TW 4 (khóa XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
+ Nghị quyết 19 năm 2017 về cải thiện môi trường kinh doanh
+ Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
+ Công bố Báo cáo Việt Nam 2035
+ Hệ thống tài liệu phục vụ thực hiện học phần Đồ án KTCN và Công trình đầu mối HTKT
+ Danh mục các video trên WEB bmktcn.com
+ Danh mục các dự án quy hoạch KCN tại VN
+ Danh mục các Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam (đến năm 2013)
+ Danh mục dự án QH các KKT ven biển Việt Nam
+ Danh mục dự án QH các KKT cửa khẩu tại VN
Khác
TCVN 7956: 2008 Nghĩa trang đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
13/10/2008

 


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7956 : 2008

NGHĨA TRANG ĐÔ THỊ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Urban cemetery - Design standards

Lời nói đầu

TCVN 7956 : 2008 do Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NGHĨA TRANG ĐÔ THỊ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Urban cemetery - Design standards

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn thiết kế nghĩa trang đô thị này áp dụng để lựa chọn địa điểm; quy hoạch xây dựng nghĩa trang mới; cải tạo xây dựng công trình trong nghĩa trang cho các đô thị và vùng đô thị trên phạm vi toàn quốc.

1.2. Các nghĩa trang ở vùng nông thôn cũng có thể sử dụng tiêu chuẩn thiết kế này.

1.3. Đối với các nghĩa trang đặc biệt có các yêu cầu đặc biệt sẽ được Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt trước khi xây dựng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).

- TCXD 33 : 2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình.

- TCVN 5945 : 2005 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.

3. Giải thích thuật ngữ

3.1. Nghĩa trang đô thị:

Là nơi an táng thi hài, hài cốt được sử dụng cho mọi đối tượng dân cư sinh sống tại đô thị và khu vực lân cận khi có nhu cầu và được chính quyền địa phương đồng ý.

3.2. Nghĩa trang thành phần:

Là nghĩa trang sử dụng một hình thức táng.

3.3. Táng:

Là công việc thực hiện lưu giữ thi hài, hoặc hài cốt.

3.4. Hỏa táng:

Là công nghệ dùng nhiệt độ cao, để thiêu đốt thi hài.

3.5. Hậu hỏa táng:

Là công việc thực hiện sau khi hỏa táng thi hài, hài cốt.

3.6. Nước rỉ:

Nước sinh ra từ huyệt mộ trong quá trình phân hủy tự nhiên của thi hài, hài cốt.

3.7. Địa táng:

Là hình thức chôn thi hài, hài cốt xuống mặt đất.

3.8. Địa hỏa táng:

Là hình thức chôn tro thi hài, hài cốt sau khi đã hỏa táng thi hài, hài cốt.

3.9. Nhà lưu tro:

Công trình kiến trúc lưu giữ tro thi hài, hài cốt sau khi hỏa táng.

3.10. Hung táng:

Là hình thức địa táng lần đầu thi hài (3 - 5 năm) để quá trình phân hủy các tổ chức tế bào phần mềm cơ thể người chết xảy ra hoàn toàn.

3.11. Cát táng:

Là hình thức địa táng hài cốt sau hung táng. Hài cốt sau hung táng sẽ được chuyển sang vị trí huyệt mộ khác (còn gọi là cải táng, sang cát).

3.12. Chôn một lần:

Là hình thức địa táng vĩnh viễn thi hài không phải qua giai đoạn cải táng.

3.13. Lưu táng:

Là hình thức táng sử dụng các chất hóa học để giữ gìn lâu dài hình hài của người đã chết.

3.14. Đa hình táng:

Là dùng nhiều hình thức mai táng khác nhau (từ 2 hình thức mai táng trở lên).

3.15. Địa tĩnh:

Là phần đất thuộc mộ phần xung quanh huyệt mộ.

3.16. Mộ phần:

Là phần đất an táng thi hài bao gồm có huyệt mộ và phần địa tĩnh xung quanh.

4. Phân cấp nghĩa trang

Bảng 1 - Phân cấp nghĩa trang theo qui mô đất đai và loại đô thị

Cấp nghĩa trang

Quy mô đất

(ha)

Loại đô thị phục vụ

Cấp I

> 60

Loại đặc biệt; loại I

Cấp II

> 30 ¸ 60

Loại II

Cấp III

10 ¸ 30

Loại III

Cấp IV

<>

Loại IV; loại V

Bảng 2 - Chỉ tiêu đất an táng theo cấp nghĩa trang

Cấp nghĩa trang

Tỷ lệ đất an táng/diện tích tổng thể nghĩa trang (%)

Đất an táng mộ phần

Đất giao thông, cây xanh, tâm linh và công trình phụ trợ

Cấp I

45 ¸ 50

55 ¸ 50

Cấp II

> 50 ¸ 55

< 50="">¸ 45

Cấp III

> 55 ¸ 60

< 45="">¸ 40

Cấp IV

> 60 ¸ 70

< 40="">¸ 30

5. Yêu cầu chung

5.1. Yêu cầu 1: Lựa chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị

Nghĩa trang đô thị phải được xây dựng ở vị trí phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Đối với các nghĩa trang có hình thức mai táng là hung táng và chôn một lần tuyệt đối không được đặt trong nội thị. Đối với nghĩa trang chỉ có hình thức mai táng là cát táng có thể được đặt trong nội thị nhưng phải đảm bảo tỷ lệ sử dụng đất dành cho chôn cất không vượt quá 35% và cho cây xanh không nhỏ hơn 50% tổng diện tích nghĩa trang.

Lựa chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị phải ưu tiên các vị trí có khả năng phục vụ cho liên vùng, liên đô thị. Địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị phải đảm bảo được các yêu cầu về bảo vệ môi trường và khai thác, sử dụng lâu dài.

Diện tích khu đất phải bảo đảm được theo qui mô dự báo về mộ phần trong thời gian tối thiểu 50 năm.

Lựa chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị phải đảm bảo khoảng cách đến các khu lân cận theo qui định tại bảng 3.

Lựa chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị phải xem xét các điều kiện tự nhiên như: khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn… Không bố trí nghĩa trang tại khu vực thiên tai, úng ngập, sạt lở. Riêng nghĩa trang hung táng cần ở nơi trũng, có độ ẩm cao.

Bảng 3 - Các tiêu chí lựa chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị

TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Trọng số

Địa điểm 1

Địa điểm n

I

Nhóm tiêu chí I: Vị trí địa lý

20

3,6

 

 

 

1.1

Khoảng cách đến khu đô thị (tính từ điểm dân cư gần nhất của đô thị)

 

 

 

 

 

1.2

Khoảng cách đến điểm dân cư nông thôn gần nhất

 

 

 

 

 

1.3

Khoảng cách gần nhất đến trục giao thông chính

 

 

 

 

 

1.4

Khoảng cách gần nhất đến nguồn nước mặt

 

 

 

 

 

1.5

Hướng vào chính

 

 

 

 

 

1.6

Hình thể lô đất

 

 

 

 

 

II

Nhóm tiêu chí II: Đất đai

10

1

 

 

 

2.1

Quy mô đất (ha)

 

 

 

 

 

2.2

Tình hình sử dụng đất (lúa, thổ cư, quốc phòng…)

 

 

 

 

 

2.3

Thuộc khu vực đã có quy hoạch

 

 

 

 

 

III

Nhóm tiêu chí III: Các điều kiện về địa hình; địa chất công trình; thủy văn.

10

1,2

 

 

 

3.1

Cao độ trung bình

 

 

 

 

 

3.2

Độ dốc

 

 

 

 

 

3.3

Các yếu tố cảnh quan chủ thể (núi đồi, sông suối…)

 

 

 

 

 

3.4

Mặt nước, thủy văn (cả vùng phụ cận)

 

 

 

 

 

3.5

Mực nước ngầm

 

 

 

 

 

IV

Nhóm tiêu chí IV: Dân cư, xã hội, phong tục, văn hóa

10

1,4

 

 

 

4.1

Số hộ dân; công trình công cộng; công trình sản xuất cần giải tỏa

 

 

 

 

 

4.2

Diện tích canh tác lúa màu… cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi cần đền bù

 

 

 

 

 

4.3

Các dự án kinh tế xã hội liên quan

 

 

 

 

 

 

Tổng số điểm

50

 

 

 

 

 

Xếp hạng

 

 

 

 

 

Bảng 4 - Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn nghĩa trang đô thị

Đối tượng cần cách ly

Khoảng cách tới nghĩa trang đô thị

Nghĩa trang hung táng

Nghĩa trang chôn một lần

Nghĩa trang cát táng

Từ hàng rào của hộ dân gần nhất

³ 1.500

³ 500

³ 100

Công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung

³ 5.000

³ 5.000

³ 3.000

Đường sắt, đường Quốc lộ, tỉnh lộ

³ 300

³ 300

³ 300

Mép nước của các thủy vực lớn

³ 500

³ 500

³ 100

CHÚ THÍCH:

- Khoảng cách trong bảng nêu trên được tính từ bên ngoài công trình đến hàng rào nghĩa trang.

- Nghĩa trang đa hình táng thì lấy khoảng cách ly lớn nhất của loại hình táng ô nhiễm cao nhất.

5.2. Yêu cầu 2: Nguyên tắc chung quy hoạch tổng mặt bằng nghĩa trang đô thị

5.2.1. Các nguyên tắc chung

- Phương vị của trục cảnh quan chủ đạo phải phù hợp với vị thế địa hình khu vực.

- Tổng mặt bằng nghĩa trang đô thị phải phân các khu chức năng rõ trong sơ đồ cơ cấu tổ chức không gian quy hoạch.

- Phải khoanh vùng cụ thể cho từng khu vực chôn cất theo các hình thức táng khác nhau.

- Đáp ứng tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và yêu cầu phát triển mở rộng trong tương lai.

- Các công trình kiến trúc, cây xanh cảnh quan tâm linh cần được xây dựng tuân thủ các quy định về quản lý kiến trúc.

5.2.2. Nguyên tắc tổ chức không gian tổng mặt bằng

- Tổ chức không gian: Hướng chính nghĩa trang nên quay về hướng nam; hướng đông; hướng đông nam, về hướng thoáng và thấp. Bố cục chiều cao không gian cần sao cho phía sau cao hơn phía trước. Nên bố cục không gian đối xứng.

- Các khu chức năng trong một nghĩa trang

+ Khu vực táng:

. Khu hung táng (các mộ phần)

. Khu chôn 1 lần (các mộ phần)

. Khu hậu hỏa táng (bao gồm địa hỏa táng và nhà lưu tro). Dành cho các nghĩa trang có đài hóa thân hoàn vũ (nhà thiêu xác).

+ Khu vực dịch vụ: các công trình dịch vụ phục vụ tang lễ, thăm viếng tảo mộ; như: nhà tang lễ, nhà chờ; y tế; vệ sinh; giải khát.

+ Khu tâm linh: bàn thờ thổ địa; các vườn tâm linh; quảng trường hành lễ trước ban thổ địa; các điểm tâm linh của từng mộ phần; cụm mộ phần (bia mộ, bàn hương, …).

+ Cây xanh, mặt nước: các mảng cây xanh chung; các mảng cây xanh, vườn hoa của các khu nghĩa trang thành phần, cụm mộ, mộ phần; các dải cây xanh cách ly, liên hoàn với cây xanh vùng đệm.

+ Khu vực quản lý: Nhà quản trang; nhà dịch vụ xây mộ; trồng hoa, trồng cây xanh; nhà trực.

+ Các khu kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật: khu xử lý kỹ thuật cải táng; hỏa táng, lưu táng. Các công trình hạ tầng như bãi đỗ xe; trạm biến áp. Trạm xử lý nước thải… và các tuyến giao thông, đường dây, đường ống kỹ thuật.

5.3. Yêu cầu 3: Xác định hình thức táng, chỉ tiêu sử dụng đất mộ phần trong nghĩa trang đô thị

Xác định hình thức táng: Là cơ sở xác định quy mô đất đai, kiến trúc, kỹ thuật, hình thức quản lý phù hợp. Hình thức táng trong nghĩa trang đô thị được lựa chọn phù hợp với phong tục tập quán, tín ngưỡng của nhân dân địa phương kết hợp với yêu cầu phát triển thực tế công nghệ táng hiện đại của đô thị.

Bảng 5 - Chỉ tiêu sử dụng đất mộ phần trong nghĩa trang đô thị

Loại mộ phần

Mộ phần người lớn

Mộ trẻ em

Mộ phần hung táng (m2/mộ phần)

¸ 8

5

Mộ phần chôn một lần (m2/mộ phần)

¸ 8

5

Mộ phần cát táng (m2/mộ phần)

¸ 5

4

Ngăn lưu cốt hỏa táng (m3/ngăn)

0,125

0,125

5.4. Yêu cầu 4: Xác định các yêu cầu cơ bản hệ thống hạ tầng kỹ thuật

5.4.1. Giao thông

- Hệ thống đường trong nghĩa trang

+ Đường chính trong nghĩa trang: Thông thường chủ yếu dành cho phương tiện cơ giới cho nên sự lưu thông cần được nhanh chóng, an toàn và thuận tiện - Bề rộng đường phải đảm bảo tối thiểu 2 làn xe 7 m. Tùy theo quy mô nghĩa trang hai bên đường có thể có hè, dải cây xanh. Mặt đường xe chạy là đá răm thấm nhập hoặc bê tông xi măng. Hè được lát gạch.

+ Đường nhánh: Các tuyến đường nhánh trong nghĩa trang chủ yếu dành cho người đi bộ, được xây dựng giữa các lô mộ. Bề rộng mặt cắt ngang tối thiểu là 3,5m. Mặt đường nên làm bằng bê tông, gạch hoặc đá.

+ Đường nội bộ: Được xây dựng giữa hai hàng mộ rộng từ 0,8 m đến 1 m và giữa 2 mộ liên tiếp cùng hàng khoảng 0,6m. Loại đường này nên được lát gạch.

- Sân bãi đỗ xe

Tùy theo quy mô nghĩa trang mà quy mô của sân, bãi đỗ xe được tính toán cho phù hợp. Việc bố trí phải thuận lợi và có liên hệ thuận tiện với cổng chính đồng thời cũng góp phần giảm thiểu ùn tắc giao thông tại khu vực ra, vào nghĩa trang.

- Quảng trường

Một quảng trường nhỏ nên được bố trí trước kỳ đài, khu tưởng niệm hay khu vực thờ cúng chung của nghĩa trang. Quảng trường cũng có thể là điểm cuối của đường chính. Trong không gian quảng trường cần có cây xanh, tiểu cảnh kiến trúc, tượng đài, ghế đá… Quảng trường có quy mô tương ứng với quy mô nghĩa trang.

5.4.2. Qui hoạch chuẩn bị kỹ thuật

- Nguyên tắc: Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên. Không san gạt lớn; đặc biệt khu các ô chôn cất phải là đất thổ không dùng đất đắp (đất mượn); hệ thống thoát nước mặt tận dụng tối đa độ dốc tự nhiên; tuyệt đối tránh úng ngập ở mọi tần suất.

- Giải pháp: Không san gạt các khu chôn cất, an táng; hệ thống thoát nước mưa: cống, mương cần sử dụng kết cấu và vật liệu xây dựng chất lượng cao.

- Yêu cầu về thổ nhưỡng: Đất thuộc nhóm hạt có kích thước hạt từ (0,6 ¸ 2) mm; độ ẩm tốt nhất của đất là (50 - 70)%; mực nước ngầm nằm sâu với khoảng cách tối thiểu cách đáy hố chôn là (0,7 ¸ 1) m; các huyệt mộ (hố chôn địa táng) ở độ sâu tối ưu là (1,5 ¸ 2) m; cây xanh trồng trong nghĩa trang phải là những loại cây có khả năng hấp thụ các chất hữu cơ phân hủy nhanh và quá trình hô hấp qua các lá của cây phải có tác dụng khử độc. Mật độ cây trồng từ (4-6) m2/cây. Không trồng các loại cây có quả để tránh ruồi muỗi.

5.4.3. Qui hoạch thoát nước bẩn

- Loại hình nước thải từ nghĩa trang đô thị: Nước rỉ ngầm từ các huyệt mộ; nước thải từ nhà WC công cộng; nước thải khi có mưa rửa trôi bề mặt phủ trong nghĩa trang mang theo đất, cát và một số chất bẩn khác.

- Giải pháp: Xây dựng trạm làm sạch nước thải. Xử lý nước thải đạt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945 : 2005 (giới hạn B); tiếp tục xử lý qua hồ sinh học trước khi xả ra ngoài khu vực nghĩa trang.

5.4.4. Qui hoạch xử lý chất thải rắn và chất thải khí

- Xử lý chất thải rắn: Tại các nơi dịch vụ và thăm viếng, cần tổ chức đặt thùng chứa rác. Hàng ngày có phương tiện thu gom đưa về nơi xử lý.

- Xử lý chất thải khí (đối với các nghĩa trang hậu hỏa táng): nên chọn vị trí đài hóa thân hoàn vũ (lò hỏa táng) có khoảng cách xa nhất đối với khu vực cách ly gần nhất; và cuối hướng gió.

5.4.5. Qui hoạch cấp điện và chiếu sáng

- Nguồn điện: Thuộc nguồn điện của đô thị. Đối với nghĩa trang hỏa táng cần có nguồn đặc biệt ưu tiên.

- Lưới điện: Sử dụng lưới điện 220 KV.

- Giải pháp: Mạch vòng có tiết diện nhánh chính (100 ¸ 200) mm2; nhánh rẽ XLPE có tiết diện F50 mm2.

- Chiếu sáng:

+ Sử dụng cáp ngầm, dùng đèn vàng (bóng sodium). Không sử dụng cột cao, chỉ dùng đèn thấp, đèn nấm (£ 0,5 m). Độ dọi £0,1 cdm2.

+ Nơi chiếu sáng: khu tâm linh, cổng và các trục chính

+ Riêng khu hỏa táng: theo yêu cầu của dự án riêng với công nghệ hỏa táng và công nghệ chiếu sáng phù hợp.

5.4.6. Quy hoạch cấp nước

- Nguồn: Căn cứ vào khoảng cách cụ thể từ nghĩa trang đến nguồn nước chung của đô thị và đến nguồn nước cục bộ mà lựa chọn phương án nguồn.

- Giải pháp: Mạng vòng kết hợp với mạnh nhánh F (200 ¸ 100) mm

- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 33:2006

+ Nhân viên phục vụ 100 lít/người.ngày; khách phục vụ 5 lít/người.ngày

+ Nước công cộng 60% SQSH; nước tưới cây 10 m3/ha.ngày.

6. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu

6.1. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu cơ bản trong các đồ án quy hoạch nghĩa trang đô thị

Bảng 6 - Chỉ tiêu sử dụng đất cho nghĩa trang đô thị

TT

Loại hình - hạng mục chỉ tiêu

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

I

Các chỉ tiêu chung cho toàn nghĩa trang (bao gồm từ 2 nghĩa trang thành phần trở lên)

100

100

100

100

1.1

Tỷ lệ đất các nghĩa trang thành phần so với tổng diện tích nghĩa trang

50

55

60

65

1.2

Tỷ lệ đất giao thông các loại so với tổng diện tích nghĩa trang

9

10

11

12

1.3

Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với tổng diện tích nghĩa trang

39

32

25

18

1.4

Tỷ lệ các công trình phục vụ + công trình kỹ thuật so với tổng diện tích nghĩa trang

2

3

4

5

II

Các chỉ tiêu cụ thể cho "từng nghĩa trang thành phần"

100

100

100

100

2.1

Tỷ lệ đất các khu an táng so với tổng diện tích táng "nghĩa trang thành phần"

50

55

60

70

2.2

Tỷ lệ đất giao thông các loại so với tổng diện tích "nghĩa trang thành phần"

7

8

9

10

2.3

Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với tổng diện tích "nghĩa trang thành phần"

42

36

29,5

18

2.4

Tỷ lệ các công trình phục vụ + công trình kỹ thuật so với tổng diện tích "nghĩa trang thành phần"

1

1

1,5

2

III

Nghĩa trang hung táng

100

100

100

100

3.1

Tỷ lệ đất các khu an táng so với tổng diện tích nghĩa trang

50

55

60

70

3.2

Tỷ lệ đất giao thông các loại so với tổng diện tích nghĩa trang

7

8

9

10

3.3

Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với tổng diện tích nghĩa trang

41

34

27

15

3.4

Tỷ lệ đất các công trình phục vụ, công trình kỹ thuật so với tổng diện tích nghĩa trang

2

3

4

5

IV

Nghĩa trang chôn 1 lần

100

100

100

100

4.1

Tỷ lệ đất các khu an táng so với tổng diện tích nghĩa trang

45

55

60

65

4.2

Tỷ lệ đất giao thông các loại so với tổng diện tích nghĩa trang

9

10

11

12

4.3

Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với tổng diện tích nghĩa trang

44,5

33

26

19

4.4

Tỷ lệ đất các công trình phục vụ, công trình kỹ thuật so với tổng diện tích nghĩa trang

1,5

2

3

4

V

Nghĩa trang cát táng và nghĩa trang hậu hỏa táng

100

100

100

100

5.1

Tỷ lệ đất các khu an táng so với tổng diện tích nghĩa trang

45

50

55

60

5.2

Tỷ lệ đất giao thông các loại so với tổng diện tích nghĩa trang

10

11

12

13

5.3

Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với tổng diện tích nghĩa trang

41

34

25

17

5.4

Tỷ lệ đất các công trình phục vụ, công trình kỹ thuật so với tổng diện tích nghĩa trang

4

5

8

10

Bảng 7 - Các chỉ tiêu hệ thống hạ tầng kỹ thuật áp dụng chung cho tất cả các loại hình nghĩa trang

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

I

Giao thông:

 

 

1.1

Khoảng cách đi bộ xa nhất

km

0,5

1.2

Mật độ đường chính

km/km2

3,5   4

1.3

Mật độ đường trung bình

km/km2

4   5

1.4

Tỷ lệ đất giao thông

%

10  15

II

Cấp điện:

 

 

2.1

Công trình công cộng, dịch vụ

 

15   20

2.2

Chiếu sáng:

W/m2 sàn

 

 

+ Đường, quảng trường

kW/ha

1,5   3,0

 

+ Cây xanh, công viên

kW/ha

1   1,2

III

Cấp nước:

 

 

 

+ Nhân viên phục vụ

lít/ng.ng

100

 

+ Khách thăm viếng

lít/ng.ng

5

 

+ Tưới cây rửa đường

% Q

10

IV

Thoát nước

 

 

 

+ Nhân viên phục vụ

lít/ng.ng

100

 

+ Khách thăm viếng

lít/ng.ng

5

 

+ Tưới cây rửa đường

% Q

10

V

Thu gom chất thải rắn

kg/người.ngày

0,6  1,0

VI

Chuẩn bị kỹ thuật:

 

 

 

+ Mật độ cống

km/ha

4

VII

Môi trường:

 

 

 

+ Độ ẩm của đất

%

50   70

 

+ Đất cây xanh

%

15  33

 

+ Độ sâu huyệt mộ

m

1,5   2

6.2. Danh mục đầu tư và chỉ tiêu KTKT cơ bản trong lập dự án xây dựng nghĩa trang đô thị

6.2.1. Khu chôn cất (an táng):

- Ô chôn cất

+ Khu chôn cất được phân chia thành các ô chôn cất khác nhau và được giới hạn bởi các đường nhánh dành cho người đi bộ có chiều rộng tối thiểu 3,5 m. Qui mô ô chôn cất không vượt quá 200 mộ/ô đối với nghĩa trang hung táng, nghĩa trang chôn cất một lần và không vượt quá 400 mộ/ô đối với nghĩa trang cát táng.

+ Trong mỗi ô chôn cất, các mộ phần được phân chia thành các nhóm mộ phần giới hạn bởi các tuyến đường nội bộ có chiều rộng từ (0,8 ¸ 1,2) m. Trong từng nhóm mộ, các mộ được sắp xếp thành hàng mộ và dãy mộ có khoảng cách giữa hai hàng mộ liên tiếp là ³ 0,8 m, khoảng cách giữa hai dãy mộ liên tiếp là ³ 0,8m.

+ Tùy tập quán từng địa phương, từng dân tộc, hình thức mộ xây sẽ được thiết kế khác nhau cho phù hợp nhưng trong từng ô chôn cất phải được qui định thống nhất về hướng mộ, bia mộ, màu sắc mộ, vật liệu xây mộ, kích thước xây mộ và kiểu dáng mộ xây.

+ Trong các ô chôn cất, đối với các nghĩa trang hung táng và nghĩa trang chôn một lần, ưu tiên chọn loại đất phù hợp cho việc phân hủy thi hài là loại đất thuộc loại nhóm hạt cát có kích thước hạt từ 0,6 - 2 mm, độ ẩm của đất từ 50 - 70%.

+ Các ô chôn cất trong nghĩa trang hung táng và nghĩa trang chôn cất một lần phải thiết kế đảm bảo ngăn ngừa được sự ô nhiễm môi trường nước mặt, môi trường nước ngầm do nước rỉ từ thi hài.

- Huyệt mộ: kích thước huyệt mộ được hướng dẫn trong Bảng 8 và các sơ đồ minh họa ở Hình 1 và Hình 2.

Bảng 8 - Kích thước các loại huyệt mộ trong nghĩa trang đô thị

Kích thước tính bằng mét

Loại mộ

Quy cách huyệt mộ

Huyệt mộ, người lớn, trẻ em

Mộ hung táng

Dài x rộng x sâu

(2,3 ¸ 2,4) x (1 ¸ 1,2) x (1,5 ¸ 2)

Mộ chôn cất một lần

Dài x rộng x sâu

(2,3 ¸ 2,4) x (1 ¸ 1,2) x (1,5 ¸ 2)

Mộ cát táng

Dài x rộng x sâu

(1,2 ¸ 1,5) x (0,8 ¸ 1,2) x (1,5 ¸ 2)

Ngăn lưu cốt hỏa táng

Dài x rộng x sâu

0,5 x 0,5 x 0,5

Sơ đồ minh họa

Kích thước tính bằng mét

CHÚ THÍCH: 3,5 - 5,5 m: Khoảng cách giữa các ô chôn cất (200 - 400 mộ/ô)

Hình 1 - Khoảng cách giữa các ô chôn cất

Kích thước tính bằng mét

CHÚ THÍCH:

- (0,6 - 0,8) m: Khoảng cách giữa các mộ phần

- (1,0 - 1,2) m: Khoảng cách giữa 2 dãy mộ

Hình 2: Khoảng cách giữa các mộ phần và dãy mộ

Bảng 9 - Tổng diện tích dành cho một mộ phần

(kể cả huyệt mộ và địa tĩnh xung quanh huyệt mộ)

Loại mộ

Giới hạn đất một mộ phần (xem hình B)

1. Mộ hung táng và chôn 1 lần

Tối đa: 8 m2

Tối thiểu: 5 m2

2. Mộ cát táng (cải táng)

Tối đa: 5 m2

Tối thiểu: 4 m2

3. Ngăn lưu cốt hỏa táng

0,125 m3

6.2.2. Danh mục hạng mục công trình cơ bản khác thuộc nghĩa trang đô thị:

Tùy điều kiện kinh phí và phong tục tập quán mà chủ đầu tư có thể chọn lựa xây dựng một số (hoặc tất cả) các hạng mục công trình dưới đây.

- Cổng nghĩa trang: Cao tối thiểu 4,2 m; Rộng tối thiểu 6 m.

- Hàng rào xung quanh chu vi nghĩa trang (cây xanh cách ly hoặc vùng đệm có thể nằm trong hàng rào) và các bảng chỉ dẫn giao thông, vị trí bia mộ.

- Đài tưởng niệm - Quảng trường.

- Nhà tang lễ.

- Nhà tưởng niệm; khu tâm linh gồm 3 vườn: Thiên đàn; Nhân đàn; Địa đàn.

- Các tượng đài - kiến trúc nhỏ mang ý nghĩa về tín ngưỡng.

- Đài hóa thân hoàn vũ (nhà thiêu xác).

- Các công trình phụ trợ dịch vụ: Nhà quản trang, phòng thường trực y tế, kho dụng cụ đào huyệt, đắp mộ…; nhà ở nhân viên cán bộ ban và CBCNV đội xây dựng bia mộ; dịch vụ giải khát; nhà WC.

- Các công trình kỹ thuật: Nơi rửa hài cốt (sau hung táng, trước khi cát táng); nơi phân tích tử thi; khu xử lý chất thải rắn (vòng hoa, quan tài sau khi táng…); trạm xử lý nước thải.

6.2.3. Một số thông số tiêu chuẩn về thiết kế các công trình

- Chiều cao tối đa của 1 ngôi mộ 2 m (kể cả phần mộ và các phần trang trí).

- Chất liệu xây dựng: Đá, bê tông, gạch.

- Tượng người quá cố có thể là bán thân hoặc nguyên mẫu, chiều cao £ 0,9 m.

- Các tượng đài điêu khắc nghệ thuật đặc trưng nghĩa trang phải phù hợp và được chính quyền địa phương phê duyệt.

- Màu sắc chủ đạo: đỏ, vàng, trắng, ghi xẫm

- Bia mộ tại khu vực nghĩa trang (trừ khu hung táng) cần thống nhất đồng loạt theo 1 mẫu của chủ nghĩa trang. Kích thước tối đa 30 cm x 45 cm.

- Vách thờ, vách đặt ảnh, lư hương… cũng thống nhất theo mẫu. Chiều cao £ 2 m tính từ sân mộ.

- Tất cả các công trình thuộc nghĩa trang không bao giờ bị ngập úng.

- Chiếu sáng nghĩa trang (cho khu dịch vụ, cổng và đường trục chính): Chỉ dùng đèn bóng Sodium (ánh sáng vàng); không dùng đèn cột cao, chỉ dùng đèn thấp (£ 0,5 m) so với mặt nền hoặc đèn gắn vào các bề mặt kiến trúc; toàn bộ hệ thống dây dẫn là cáp ngầm.

- Thoát hiểm: Mỗi nghĩa trang cần bố cục ³ 2 cổng; tường rào nghĩa trang thấp £ 1,2 m; khuyến khích tạo khu vực cách ly vùng đệm quanh nghĩa trang.

- Cho người khuyết, người cao tuổi đi đưa tang, tảo mộ: Các tuyến đường trong nghĩa trang có độ dốc dọc £ 3%; không có giải pháp giật cấp ở các tuyến đường chính; tại khu dịch vụ, nhà chờ… đều có đường dốc nhẹ cho xe tay, xe đẩy của người khuyết tật lên xuống.

Nguồn: Bộ Xây dựng


Cập nhật ( 14/04/2018 )
 
"Dân tộc Việt Nam có được sánh vai với các cường quốc năm châu hay không, chính là phần lớn nhờ công học tập của các cháu"
 
Trong CMCN 4.0, ai không là Công dân kỹ thuật số có thể bị cô lập trong xã hội. Muốn thành Công dân số phải được đào tạo. Có 9 nội dung chính phải học: i) Cách thức truy cập số; ii) Lợi ích và cảnh báo trong thương mại điện tử; iii) Truyền thông kỹ thuật số; iv) Kiến thức và Thiết bị kỹ thuật số; v) Nghi thức kỹ thuật số; vi) Pháp luật kỹ thuật số; vii) Quyền và nghĩa vụ kỹ thuật số; viii) Sức khoẻ khi thực hiện kỹ thuật số; ix) Bảo mật số. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khi sử dụng kỹ thuật số để giao dịch, có tỷ lệ tồn tại gấp 2 lần so với không sử dụng kỹ thuật số. Các bạn SV trường ĐHXD thử tự đánh giá Mức độ quan tâm về đào tạo Công dân số:
 
 
Thông báo

Liên kết website
 
  • Sơ đồ trang 
  • Bản quyền thuộc Bộ môn Kiến trúc Công nghệ - Khoa Kiến trúc Quy hoạch - Trường Đại học Xây dựng
    Địa chỉ liên hệ: Phòng 404 nhà A1 - Số 55 đường Giải Phóng - TP Hà Nội
    Điện thoại: (04) 3869 7045     Email: bmktcn@gmail.com
    Chủ biên: TS. Phạm Đình Tuyển - Phụ trách: TS. Nguyễn Cao Lãnh & cộng sự
    Powered by vnDIC.com