Tuần 46 - Ngày 20/06/2018
SỰ KIỆN TRONG TUẦN
Hỏi:  Thưa Thầy(Cô), em là sinh viên đang làm đồ án tốt nghiệp. Em vừa mới biết là phải bắt buộc có phần viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp. 
Thầy cô cho em hỏi về quy cách viết thuyết minh, hoặc thầy(cô) có thể gửi em bản thuyết minh mẫu được không ạ.
Em cảm ơn .

Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Theo quy định, học phần Đồ án tốt nghiệp phải có nội dung viết thuyết minh. 
Quy định về viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp xem tại mục: Quy định về viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp, trên WEB bmktcn.com; Mục đào tạo/Đồ án tốt nghiệp: 
http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=261&Itemid=266 
Bộ môn KTCN 
Hỏi:  Em chào thầy ạ ! Em là Huy từng học thầy môn kiến trúc công nghiệp ạ . Em có vài vấn đề thắc mắc muốn hỏi thầy ạ. Em muốn hỏi là : 
- Cách nắm bắt tâm lí của người khác (chủ đầu tư) khi mình muốn nói chuyện với họ thì cần tìm hiểu trước những thông tin gì và để trong khi nói chuyện có thể khiến tâm lí họ vui vẻ và cởi mở hơn với mình ?  
- Muốn để cách nói chuyện của bản thân với chủ đầu tư tốt hơn thì cần phải tìm hiểu những vấn đề gì ạ ? 
Em cám ơn thầy và mong thầy sớm trả lời ạ 
-- 
komang ladykillah


Trả lời:

Thày đã nhận được thư. 
Câu hỏi của em về cách nắm bắt tâm lý và tạo niềm tin với chủ đầu tư, thày có một vài trao đổi như sau: 
a) Về nghề nghiệp kiến trúc: Kiến trúc không chỉ là một ngành trong lĩnh vực sáng tạo mà còn là một ngành trong lĩnh vực tư vấn. Kiến trúc sư tạo lập ra sản phẩm của mình, song không bỏ nguồn lực thực hiện mà thuyết phục người khác thực hiện. Tư vấn là nghĩa như vậy. 
b) Về khả năng thành công của hoạt động tư vấn: Muốn người ta cởi mở và tin mình, cần: 
- Tinh thần: Phải chân thành, cố gắng hiểu đối tác mong muốn điều gì. 
- Nhận thức: Hai bên cùng có lợi; Trong trường hợp thấp hơn: Họ có lợi song ta không bị thiệt hại là được. 
- Chuyên nghiệp: Đặc biệt là chuyên nghiệp trong chuyên môn. Chú ý thay ý kiến mang tính chủ quan của mình bằng các dẫn chứng thực tiễn mang tính so sánh để thuyết phục người nghe. Nói những điều cần làm và làm những điều đã nói. 
- Văn hóa: Đối tác không thích ta, thì sẽ không thích ý kiến chuyên môn của ta. Để thuyết phục họ phải thể hiện ứng xử mang tính văn hóa. 
- Chí khí: Người ta chỉ thích hợp tác với kẻ manh. Mạnh về nguồn lực và mạnh về chí khí. Khi không thuyêt phục được đối tác trong một dự án cụ thể, không luyến tiếc, hãy coi đó là bài học để tiến tới thành công tại các cơ hội khác. Họ không là đối tác của ta trong dự án này, nhưng nếu họ là người tử tế thì có thể trở thành người bạn, đồng minh trong việc khác của ta. 

Chúc em thành công. 
Thày Phạm Đình Tuyển  


Hỏi: Thưa thầy(Cô) em là sinh viên khóa 58 sắp tới đang làm báo cáo thực tập ,và trong phần báo cáo có định hướng về đề tài tốt nghiệp ,em muốn hỏi : nếu đang thực tập thuộc bộ môn nào quản lý thì nên chọn đề tài của bộ môn đó ,Ví dụ e ở bộ môn KTCN quản lý thì nên chọn đề tài công nghiệp hay e có thể lựa chọn 1 đề tài khác được ạ?Em đang lựa chọn đề tài tốt nghiệp mà còn nhiều phân vân xin bộ môn cho e xin lời khuyên ! 


Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Bộ môn KTCN là Bộ môn Kiến trúc Công nghệ (không phải là Kiến trúc Công nghiệp). Tất cả các vấn đề có liên quan đến kiến trúc, giảng viên của Bộ môn KTCN đều có thể hướng dẫn cho em: Về chuyên ngành như: quy hoạch, công trình dân dụng, công nghiệp, dịch vụ; Địa điểm: Khu vực đô thị, khu vực nông thôn, khu kinh tế ven biển, cửa khấu...
Em suy nghĩ, chọn lựa đề tài nào mà cảm thấy yêu thích, phù hợp với nhu cầu của đất nước, công nghệ thế kỷ 21 và có thể phát huy cao nhất năng lực sáng tạo của bản thân. 
Nên trao đổi trực tiếp vấn đề này với giảng viên hướng dẫn để nhận được sự trợ giúp. 
Ngày 18/12/2017, Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi:

Thưa Thầy (cô ) e là sinh viên khóa 58 sắp chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp ạ, sắp tới e dự định sẽ đăng ký đồ án tốt nghiệp về nhà máy sản xuất của bộ môn KTCN ,e muốn hỏi là làm về chủ đề đó thì có nên chọn hướng chuyên sâu về Kiến trúc- cảnh quan hay không ạ ?

Rất mong nhận được câu trả lời sớm ạ! Em xin chân thành cảm ơn bộ môn! 
Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.

Câu hỏi về đề tài tốt nghiệp là nhà máy sản xuất, với hướng chuyên sâu về Kiến trúc - Cảnh quan, Bộ môn KTCN có ý kiến như sau:

- Trước hết, nội dung của đề tài phải phù hợp với yêu cầu chung của Khoa Kiến trúc - Quy hoạch và Bộ môn KTCN, được quy định trong hướng dẫn thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp. 

- Về nội dung chuyên sâu Kiến trúc - cảnh quan (nhận thức mới, giải pháp công nghệ mới từ thế giới, từ thực tiễn Việt Nam), em có thể thực hiện trong đồ án tốt nghiệp với ý nghĩa là điểm khởi nguồn cho đổi mới và sáng tạo các giải pháp quy hoạch và kiến trúc. Qua đó làm đồ án trở nên phong phú hơn và có chất lượng hơn, thể hiện được kiến thức và kỹ năng của em trong quá trình học tập đại học. 

Chúc em đạt kết quả tốt trong thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp.

1/12/2017- Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi: Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah


Trả lời:

Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah  

Bộ môn đã nhận được thư.

Một số hình vẽ của các dự án nhà máy gạch tuynen em có thể tham khảo trên WEB bmktcn.com, ví dụ như: 

1) Nhà máy gạch tuynel Triệu Sơn, Thanh Hoá

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=6495&Itemid=303   

2) Nhà máy sản xuất gạch tuynel, Đại Thành, Hiệp Hoà, Bắc Giang

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=5167&Itemid=303

Ngày 28/8/2017

Bộ môn KTCN  
Hỏi:  Ngày 21/8/2017 
Chào thầy, em đang làm đồ án tổng hợp ktcn do Bộ môn KTCN hướng dẫn, em chọn thiết kế khu hành chính và dịch vụ, thì em thấy trong bài tham khảo trên trang ktcn,com có chiều cao mỗi tầng của khu hành chính là 7m, như vậy có hợp lí ko ạ, và bình thường chiều cao tầng nên vào khoảng bao nhiêu. 
Trả lời:  Bộ môn KTCN đã nhận được thư. 
Chiều cao tầng: Tầng 1 chiều cao tầng tính từ mặt nền đến sàn tầng trên; Tầng giữa: từ mặt sàn tầng này đến mặt sàn tầng kia. 
Chiêu cao tầng nhà văn phòng: 
- Khoảng 3,6- 3,9m với trường hợp sử dụng trần, để không gian thông thủy (từ sàn đến trần) khoảng 3m; 
- Khoảng 4,2 -4,5m với trường hợp sử dụng trần và sàn kép (để bố trí hệ thống cáp thông tin, sưởi hoặc làm mát từ sàn), để không gian thông thủy khoảng 3m.

Có thể tham khảo thêm: Sổ tay dữ liệu thiết kế kiến trúc Neufert; Mục Nhà văn phòng:
http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=3416&Itemid=223

Ngày 22/8/2017. Thày Phạm Đình Tuyển
Hỏi: Ngày: 30 tháng ba năm 2017 15:22:15 0700 
Chủ đề: Em hỏi bộ môn 
Em chào bộ môn, em hiện là sinh viên K57, em làm đồ án tốt nghiệp về nhà ở xã hội, bộ môn cho em hỏi về việc thiết kế nhà ở xã hội có các tiêu chuẩn, quy chuẩn nào của nhà nước không ạ? Nếu có thì em có thể tìm ở đâu ạ, em xin cảm ơn bộ môn. 

Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em. 
Hiện có nhiều quy định của Nhà nước liên quan đến thiết kế kiến trúc nhà ở xã hội. 
Em có thể vào trang WEB http://nhaoxahoivietnam.vn/ tại mục Quy định phát triển, trong đó có các thông tin em cần, đặc biệt là: 
Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội   
(http://nhaoxahoivietnam.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=408:ngha-anh-sa-100-2015-n-cp-va-phat-trian-va-quan-la-nha-a- xa-hai & CatID = 40 & Itemid = 145). 

Chúc em thực hiện học phần đồ án tốt nghiệp thành công
Ngày 31/3/2017, thày Phạm Đình Tuyển  
Hỏi:  Em là sinh viên K59 đang học môn kiến trúc công nghiệp 1 
Thầy cô cho em hỏi các văn bản  quy phạm liên quan đến quy hoạch tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp gồm những văn bản nào?

Em xin cảm ơn.


Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em. 

Rất chú ý: Khi thực hiện Học phần Kiến trúc Công nghiệp cần phải đọc các tài liệu có liên quan đã được Bộ môn KTCN đưa lên WEB bmktcn.com, trong đó nội dung em hỏi. 
Em có thể đọc các vấn đề em nêu tại phần: Khái niệm chung về thiết kế kiến trúc XNCN – 
http://bmktcn.com/ocw_cat.php?cat=18 
Chúc em có nhiều sự chủ động và sáng tạo trong học tập.

Ngày 27/8/2016, Bộ môn KTCN, Trường ĐHXD 
Hỏi:

cho e hỏi  e đang làm đồ án kiến trúc.  
nhà e thiết kế 40m2 mật độ xây dựng là 100% vậy e có thể thiết kế ban công nhô ra 1 chút đc k ạ 


Trả lời:  Bmktcn.com đã nhận được thư của em.
Theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, gắn với điều kiện: 
- Độ cao so với mặt hè lớn hơn và bằng 3,5m;
- Ban công có thể đua ra tối đa: 0m với lộ giới rộng dưới 7m; 0,9m với lộ giới 7-12m; 1,2m với lộ giới 12-15m; 
- Độ vươn ra phải nhỏ hơn chiều rộng của vỉa hè ít nhất là 1m; 
- Trên phần nhô ra chỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành logia hay buồng; 
- Vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể phải phù hợp với cảnh quan chung.

Ngày 15/8/2016, Bmktcn.com


Hỏi:  Thầy cô cho e hỏi: 
Đồ án kiến trúc công nghiệp 1 e co làm và nộp bài sao trên trang đào tạo e lai ko co điểm ah ? 
Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.  
Em cần trình bày rõ: Không có điểm hay là điểm 0; em học tại lớp nào; giảng viên phụ trách và cần phải liên hệ ngay với giảng viên để hỏi rõ lý do tại sao. Có thể do vào điểm nhầm, vào điểm thiếu.... 
Sau đó phải làm ngay đơn xin phúc tra gửi Phòng Đào tạo. 

Ngày 19/7/2016. Chủ nhiệm Bộ môn KTCN. TS. Phạm Đình Tuyển. 


Thông tin định kỳ
+ Câu hỏi ôn thi môn học Kiến trúc CN - DD
+ Câu hỏi ôn thi môn học KTCN
+ Bảng giờ lên lớp
+ Văn bản quy định của Bộ môn KTCN về thực hiện học phần đồ án KTCN
+ Giải thưởng Loa Thành
+ Các mẫu văn bản về đào tạo và KHCN có liên quan tại ĐHXD
+ Quy định của Khoa Kiến trúc và Quy hoạch về học phần Đồ án tốt nghiệp từ 3/2017
+ Danh sách cán bộ Bộ môn KTCN, ĐHXD
+ Quyết định số 1982/QĐ-TTg phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
+ Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân
+ Chương trình đào tạo Kiến trúc sư công trình
+ Chương trình đào tạo kiến trúc sư quy hoạch
+ Chương trình khung đào tạo thạc sỹ Kiến trúc - Quy hoạch, ĐHXD
+ Quy định mới về Quy chế đào tạo ĐH hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường ĐHXD
+ Chương trình khung môn học học phần tiến sỹ chuyên ngành Kiến trúc Công nghiệp
+ Chương trình đào tạo và KHCN Bộ môn KTCN Năm học 2017-2018
+ Dạy học theo tiếp cận “CDIO” trong đào tạo đại học
+ Quyết định 1755/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam
+ NQ số 44/NQ-CP ban hành Chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT
+ Nghị quyết Hội nghị TW 4 (khóa XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
+ Nghị quyết 19 năm 2017 về cải thiện môi trường kinh doanh
+ Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
+ Công bố Báo cáo Việt Nam 2035
+ Hệ thống tài liệu phục vụ thực hiện học phần Đồ án KTCN và Công trình đầu mối HTKT
+ Danh mục các video trên WEB bmktcn.com
+ Danh mục các dự án quy hoạch KCN tại VN
+ Danh mục dự án QH các KKT ven biển Việt Nam
+ Danh mục dự án QH các KKT cửa khẩu tại VN
+ Danh mục hệ thống Văn bản quy phạm pháp luật trên WEB bmktcn.com
Kinh tế và KKT biển
Danh mục dự án QH các KKT ven biển Việt Nam
06/08/2014

Danh mục dự án QH các KKT ven biển Việt Nam   

Việt Nam nằm trên bờ biển Đông, có đường bờ biển dài, với hơn khoảng 3260km, trung bình khoảng 100 km2 đất liền có 1 km bờ biển (cao gấp 6 lần tỷ lệ trung bình của thế giới); Vùng lãnh hải của Việt Nam trải rộng hơn 1 triệu km2 với khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ. Dọc theo bờ biển là 28 tỉnh, thành phố với trên 13 triệu dân có nhiều truyền thống sinh kế, văn hóa gắn bó với biển.  

Biển Đông là một trong 6 biển lớn nhất thế giới, nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, và “được chia sẻ” giữa 9 quốc gia: Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Campuchia. Đây cũng là con đường chiến lược của giao thương quốc tế, với 5/10 tuyến đường hàng hải lớn nhất đi qua.

Tổng trữ lượng dầu khí dự báo của toàn thềm lục địa Việt Nam khoảng 10 tỷ tấn đã đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền công nghiệp dầu khí. Dưới lòng đáy biển và dọc bờ biển Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản quý. Tại đây nguồn lợi hải sản được đánh giá vào loại phong phú với nhiều loại có giá trị kinh tế cao, tổng trữ lượng lớn. Dọc ven biển có trên 37 vạn ha mặt nước, 50 vạn ha các eo vịnh nông và đầm phá ven bờ cho khả năng nuôi trồng thủy sản. Dọc bờ biển có trên 100 địa điểm xây dựng được hải cảng, kể cả cảng trung chuyển quốc tế. Ven biển Việt Nam có khoảng 125 bãi biển có cảnh quan đẹp, trong đó có 20 bãi biển đạt tiêu chuẩn quốc tế để phát triển du lịch biển, như vịnh Hạ Long, vịnh Nha Trang..; 

Tuy nhiên, so sánh với thế giới, khai thác lợi thế từ biển của Việt Nam còn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng, giá trị tổng sản phẩm hàng năm còn rất nhỏ. Tính trung bình trên 1 km2 biển, Việt Nam mới chỉ đạt bằng 1/20 của Trung Quốc; 1/94 của Nhật Bản; 1/7 của Hàn Quốc và 1/20 kinh tế biển của thế giới.   

Trong điều kiện các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên đất liền đang ngày càng cạn kiệt, không gian kinh tế truyền thống trở nên chật chội và bó hẹp, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định thế kỷ XXI là thế kỷ của đại dương. Muốn tồn tại và phát triển Việt Nam phải có ý chí và quyết tâm trở thành một quốc gia mạnh về biển và làm giàu từ biển.  

Nhằm đạt mục tiêu trên, Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 9/02/2007 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã xác định năm lĩnh vực được lựa chọn ưu tiên chiến lược là: (1) Khai thác, chế biến dầu, khí; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác và chế biến hải sản; (4) Du lịch biển và kinh tế hải đảo; (5) Xây dựng các khu kinh tế, các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất ven biển gắn với phát triển các khu đô thị ven biển.

Ngày 21/6/2012, Quốc hội của Việt Nam đã thông qua Luật Biển Việt Nam - Luật số 18/2012/QH13, trong đó quy định về đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; hoạt động trong vùng biển Việt Nam; phát triển kinh tế biển; quản lý và bảo vệ biển, đảo. 

Năm 2003, khu kinh tế ven biển đầu tiên – KKT ven biển Chu Lai, được hình thành.
KKT ven biển là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, có quy mô diện tích lớn, bình quân mỗi KKT ven biển đến hơn 30 ngàn ha. KKT ven biển về cơ bản phân thành: Khu phi thuế quan gắn với cảng (cảng tự do, thương mại dịch vụ, khu chế xuất, kho ngoại quan, văn phòng đại diện...); Khu thuế quan là toàn bộ khu vực còn lại bao gồm các khu chức năng như: KCN của các ngành đóng tàu, hoá dầu, nuôi trồng chế biến thủy sản, dịch vụ hậu cần cảng; Khu du lịch và Khu dân cư đô thị...

Trong các KKT ven biển được đầu tư về kết cấu hạ tầng hiện đã có nhiều dự án đi vào hoạt động, bước đầu thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển đô thị, bảo vệ môi trường, đào tạo nguồn nhân lực, giải quyết việc làm tại địa phương, từng bước khai thác tiềm năng kinh tế biển và hình thành văn hóa sinh tồn gắn với biển. Trong đó nổi bật là một số dự án lớn như các nhà máy lọc dầu ở KKT Nghi Sơn, Dung Quất và Nam Phú Yên; các nhà máy đóng tàu ở KKT Nghi Sơn, Dung Quất; nhà máy thép Quảng Liên, Khu liên hợp gang thép và cảng nước sâu Sơn Dương, nhà máy cơ khí nặng Doosan, các nhà máy nhiệt điện tại các KKT Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất, Định An…Ngoài ra, hệ thống cảng biển, tuyến cáp xuyên biển Hà Tiên – Phú Quốc, tuyến đường bộ ven biển, cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, sân bay Phú Quốc… phục vụ cho phát triển các KKT ven biển cũng đang triển khai đầu tư xây dựng… 

Đã hơn 10 năm triển khai mô hình KKT ven biển, song do phần lớn các KKT đều được thành lập ở những tỉnh có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn và ở những khu vực mà hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu còn chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ nên nhu cầu nguồn vốn đầu tư rất lớn, trong đó đa phần là dựa vào nguồn vốn nhà nước. Do nguồn vốn ngân sách hỗ trợ từ ngân sách trung ương còn hạn chế nên việc triển khai đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng của các KKT ven biển kéo dài, các dự án chậm đi vào hoạt động, làm lỡ đi các cơ hội phát triển và bắt kịp với khu vực, thế giới.

Hiện tại, tổng diện tích chiếm đất của các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong các KKT ven biển mới chỉ khoảng 9% tổng diện tích đất dành cho các dự án sản xuất kinh doanh trong các KKT. Nếu so với các KCN, quy mô các KKT lớn gấp 10 lần nhưng sự đóng góp về chỉ tiêu sản xuất và nộp ngân sách thì thấp hơn rất nhiều. Trong vài năm gần đây tổng doanh thu hằng năm của các KKT ven biển khoảng 6 đến 8 tỷ USD. Ðóng góp ngân sách hằng năm chỉ khoảng 500 đến 600 triệu USD, chủ yếu từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất.  

Ngày 23/9/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1353/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển các KKT ven biển của Việt Nam đến năm 2020” với nội dung cơ bản:
- Mục tiêu: hình thành các KKT động lực trong phạm vi lãnh thổ nhất định, trên cơ sở phát triển đa ngành, thúc đẩy phát triển chung và các vùng ven biển của Việt Nam; Làm cơ sở cho việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo; Tạo tiền đề thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư, nhất là vốn đầu tư nước ngoài.
- Nguyên tắc phát triển: Gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương và của vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Lấy hiệu quả kinh tế – xã hội làm tiêu chuẩn cao nhất và bảo đảm phát triển bền vững; Sử dụng hiệu quả quỹ đất, mặt nước và không gian của KKT ven biển; Mỗi KKT ven biển phải hướng tới hình thành chức năng nòng cốt, chủ đạo và gắn kết chặt chẽ với phát triển vùng; Chú ý tới yêu cầu bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng. Các KKT ven biển được phát triển theo từng giai đoạn, được hỗ trợ tài chính bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội.
- Phương hướng chung phát triển: Hình thành hệ thống 18 KKT (mới bổ sung 3 KKT năm 2010) với tổng diện tích mặt đất và mặt biển lên đến hơn 730.553 ha, bằng khoảng 2,2% tổng diện tích của cả nước. 5 nhóm KKT ven biển được tập trung đầu tư giai đoạn đầu là: KKT Chu Lai (Quảng Nam) - Dung Quất (Quảng Ngãi); KKT Đình Vũ - Cát Hải (Hải Phòng); KKT Nghi Sơn (Thanh Hóa); KKT Vũng Áng (Hà Tĩnh); KKT đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới (Kiên Giang). Phấn đấu đến năm 2020 các KKT ven biển thu hút được khoảng 1.500- 2.000 dự án, trong đó khoảng 60% là dự án đầu tư nước ngoài và 40% là dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 70-80 tỷ USD và 320- 350 nghìn tỷ đồng, đóng góp vào tổng GDP của cả nước khoảng 15 – 20% và tạo ra việc làm phi nông nghiệp cho khoảng 1,3 – 1,5 triệu người.   

Các vấn đề hiện đang tập trung giải quyết phát triển các KKT ven biển:  

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Từng bước xây dựng và cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và quản lý nhà nước, đầu tư, đất đai, thuế theo nguyên tắc liên ngành có liên quan; Xây dựng cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách trung ương đối với đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng làm động lực phát triển;
- Thúc đẩy đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng: Đến nay, ngoài một số các KKT ven biển là Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây – Lăng Cô, Vân Phong, Vân Đồn, Nam Phú Yên đã cơ bản hoàn thành các công tác quy hoạch xây dựng, đang đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội và các khu tái định cư, các KKT ven biển khác hiện đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, hoàn thiện bộ máy và nhân sự, huy động vốn đầu tư giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng…
- Xây dựng các tuyến giao thông ven biển nối liền các KKT, làm cơ sở để tạo mối liên kết, tương hỗ lẫn nhau giữa các KKT, làm tiền đề hình thành trục động lực phát triển ven biển;
- Nghiên cứu các giải pháp nhằm huy động tổng hợp nguồn vốn đầu tư từ nhiều nguồn lực khác nhau (ODA, FDI, ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ), để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KKT. Thúc đẩy các chương trình quảng bá và xúc tiến đầu tư quốc gia nhằm thu hút các dự án đầu tư mang tính động lực cho phát triển;
- Đào tạo và nâng cao trình độ của cán bộ quản lý KKT, phù hợp với quản lý kinh tế hiện đại, có khả năng áp dụng luật pháp quốc tế cao...;
- Hình thành, phát triển các mô hình KKT mới gắn với cơ chế chính sách đặc thù theo hướng mở để tạo bước đột phá phát triển cho các KKT ven biển, như KKT Phú Quốc, Kiên Giang, KKT Vân Đồn, Quảng Ninh… 

KKT ven biển là mô hình kinh tế - xã hội mới được đề xuất. Việc phát triển các KKT ven biển (cũng như KKT cửa khẩu) đang trong giai đoạn thử nghiệm, điều chỉnh, đặt ra cho các nhà quản lý, khoa học và nhà đầu tư nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu, trước hết là:
- Đổi mới tư duy kinh tế (và văn hóa), từ lãnh đạo đến người dân để tạo sự đồng thuận, khát vọng và quyết tâm từ một quốc gia ven biển trở thành quốc gia biển và cường quốc biển, hòa nhập với thế giới; Coi phát triển kinh tế biển là một trong những khâu đột phá của quá trình tái cấu trúc nền kinh tế;
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trên cơ sở xây dựng niềm tin, theo mô hình hợp tác đa phương phù hợp với luật pháp quốc tế, tôn trọng chủ quyền, các bên đều bình đẳng cùng có lợi;
- Thúc đẩy phát triển các tổ chức và hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, đào tạo về không gian đới bờ (ven biển), biển và hậu cần biển…tạo tiềm lực về khoa học – công nghệ, con người cho kinh tế biển; (Các lĩnh vực khoa học công nghệ hiện đang được triển khai: Điều tra cơ bản tài nguyên biển; Nghiên cứu công nghệ phục vụ bảo tồn, bảo vệ môi trường, công nghệ viễn thám, đóng tàu, khai thác nguồn năng lượng biển, quản lý tổng hợp đới bờ, luật pháp quốc tế về biển, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu…);
- Tạo điều kiện cho việc hình thành và phát triển các doanh nghiệp kinh tế biển có khả năng hiện diện trên biển và đại dương (hàng hải viễn dương, hàng không, du lịch biển đảo, dầu khí, đánh bắt thuỷ sản…), đủ sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và toàn cầu về kinh tế biển ;
- Thúc đẩy nhanh và có trọng tâm việc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng cảng biển, giao thông, logistics gắn kết các khu công nghiệp, khu đô thị nằm sâu trong đất liền với các khu kinh tế biển...;
- Xây dựng chiến lược đối phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng... 

WEB bmktc.com lần lượt đăng tải các dự án quy hoạch xây dựng các KKT ven biển, phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học – công nghệ, trước hết trong lĩnh vực xây dựng...Qua đó góp phần thực hiện “Quy hoạch phát triển các KKT ven biển Việt Nam đến năm 2020”, được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1353/QĐ-TTg, ngày 25/4/2008.  

Danh mục hệ thống các KKT ven biển  tại Việt Nam đến năm 2020

1)  Vân Đồn (Quảng Ninh);

Quyết định số 1296/QĐ-TTG phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng KKT Vân Đồn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 

- Quy hoạch chung KKT ven biển Vân Đồn, Quảng Ninh

- Quyết định số 2428/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với tỉnh Quảng Ninh và Khu kinh tế Vân Đồn

2) Đình Vũ - Cát Hải (Hải Phòng);

3) Nghi Sơn (Thanh Hóa):
- Dự án QHC xây dựng KKT Nghi Sơn, Tĩnh Gia, Thanh Hoá; Quy mô 18612 ha;
-
Quyết định 18/2015/QĐ-TTg về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của KKT Nghi Sơn, Thanh Hóa



4) Đông Nam Nghệ An (Nghệ An);

- Mở rộng KKT Đông Nam Nghệ An


5) Vũng Áng (Hà Tĩnh):
- Dự án QHC xây dựng KKT ven biển Vũng Áng, Kỳ Anh, Hà Tĩnh; Quy mô 22781 ha


6) Hòn La (Quảng Bình);

7) Đông Nam (Quảng Trị) 
- Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị 

8) Chân Mây – Lăng Cô (Thừa Thiên Huế):
- Dự án QHC KKT ven biển Chân Mây – Lăng Cô, Phú Lộc, Thừa Thiên Huế: Quy mô 10000 ha;


9) Chu Lai (Quảng Nam);

10) Dung Quất (Quảng Ngãi);

11) Nhơn Hội (Bình Định);
-
Dự án QHC xây dựng KKT ven biển Nhơn Hội, Quy Nhơn, Bình Định; Quy mô 12000 ha;


12) Nam Phú Yên (Phú Yên);

13) Vân Phong (Khánh Hòa);
- Dự án Điều chỉnh QHC xây dựng KKT Vân Phong, Khánh Hoà;  Quy mô 150000 ha;


14)Phú Quốc- Nam An Thới (Kiên Giang);

15) Định An (Trà Vinh);

16) Năm Căn (Cà Mau);

17) Thái Bình (Thái Bình):

18) Ninh Cơ (Nam Định);



--------------------------------------------------------------
Tài liệu tham khảo: 

- Luật Biển Việt Nam được Quốc hội Việt Nam thông qua vào ngày 21/6/2012; 
- Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày 23/9/2008 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển các KTT ven biển Việt Nam đến năm 2020; 

- Xem thêm các bài viết về phát triển các KKT ven biển trên WEB bmktcn.com  
- Học liệu mở: Quy hoạch xây dựng KKT ven biển (dành cho học viên cao học, ĐHXD) trên WEB bmktcn.com

 

 


 

WEB bmktc.com
Cập nhật ( 07/11/2017 )
 
Tin mới đưa:
Tin đã đưa:
“Muốn cho người ta giúp cho, thì trước hết mình phải tự giúp lấy mình đã”
 
Trong CMCN 4.0, ai không là Công dân kỹ thuật số có thể bị cô lập trong xã hội. Muốn thành Công dân số phải được đào tạo. Có 9 nội dung chính phải học: i) Cách thức truy cập số; ii) Lợi ích và cảnh báo trong thương mại điện tử; iii) Truyền thông kỹ thuật số; iv) Kiến thức và Thiết bị kỹ thuật số; v) Nghi thức kỹ thuật số; vi) Pháp luật kỹ thuật số; vii) Quyền và nghĩa vụ kỹ thuật số; viii) Sức khoẻ khi thực hiện kỹ thuật số; ix) Bảo mật số. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khi sử dụng kỹ thuật số để giao dịch, có tỷ lệ tồn tại gấp 2 lần so với không sử dụng kỹ thuật số. Các bạn SV trường ĐHXD thử tự đánh giá Mức độ quan tâm về đào tạo Công dân số:
 
 
Thông báo

Liên kết website
 
  • Sơ đồ trang 
  • Bản quyền thuộc Bộ môn Kiến trúc Công nghệ - Khoa Kiến trúc Quy hoạch - Trường Đại học Xây dựng
    Địa chỉ liên hệ: Phòng 404 nhà A1 - Số 55 đường Giải Phóng - TP Hà Nội
    Điện thoại: (04) 3869 7045     Email: bmktcn@gmail.com
    Chủ biên: TS. Phạm Đình Tuyển - Phụ trách: TS. Nguyễn Cao Lãnh & cộng sự
    Powered by vnDIC.com