Tuần 42 - Ngày 26/05/2019
SỰ KIỆN TRONG TUẦN
Hỏi:

Em thưa thầy (cô). Trong quá trình làm đồ án thì trong lớp có nhóm không hoà đồng được và bạn trong nhóm xin sang nhóm khác. Vậy bạn đó đề xuất chuyển nhóm với thầy trong buổi thông tới luôn được không ạ? Em cảm ơn ạ!


Trả lời:

Bộ môn đã nhận được thư của em. 
Học kỹ năng mềm phối hợp với các thành viên có liên quan trong hoạt động tư vấn là một trong những mục tiêu của việc Làm đồ án theo nhóm. 
Ai cũng phải nỗ lực tự học điều này để đình hình được nhận thức: Sức mạnh và vị thế của một tổ chức chủ yếu được xây dựng trên nền tảng của việc "Cùng nghĩ,Cùng làm".Từ đó mới mong công việc đạt được hiệu quả cao nhất.
23/4/2019. Thày Phạm Đình Tuyển 


Hỏi:

Em chào thầy, các câu trả lời của thầy khiến em thấy rất hữu ích. Em muốn hỏi thầy khi thầy gặp những bế tắc hay thất bại trong cuộc sống thầy đã tự khắc phục như thế nào, có khi nào thầy cảm thấy mệt mỏi với công việc của mình không. Hiện tại có những lúc em cảm thấy kém cỏi so với  người khác, xin thầy cho em lời khuyên được không ạ?

Em cảm ơn thầy rất nhiều. 
Trả lời:


Thày đã nhận được thư của em 
Chắc chắn trong cuộc đời không có ai chỉ toàn thành công cả. 
Trong hoạt động chính trị, thất bại là gắn với tính mạng. 
Trong hoạt động kinh tế, thất bại là gắn với thiệt hại về kinh tế và thời gian.
Trong hoạt động xã hội, thất bại là mất niềm tin và vị thế… 

Trong thời đại hội nhập ngày nay, con người phải cạnh tranh với những đối thủ rất mạnh mà trong nhiều trường hợp ta còn chưa biết nhiều về họ; giống như đi thi Olimpic mà không biết sẽ phải thi môn gì; đến đó mới rõ. 
Chính vì vậy, xã hội bây giờ cần những người: i) Tư tưởng tiến bộ; ii) Yêu tự do; iii) Hoạt động đa năng và biết liên kết với nhiều người để làm nhiều việc; trong đó đặc biệt với em là nhân tố thứ ba. 

Nếu một người chỉ chăm chăm làm một việc; việc đó thất bại có nghĩa là mất tất cả. 
Nếu một người làm ba việc; một việc thành công, hai việc thất bại, điều đó cũng chấp nhận được.
Nếu một người làm năm việc; ba việc thành công, hai việc thất bại, điều đó được coi như đã thành công.  

Đã đi học được đến bậc đại học, chắc chắn em có cơ hội hơn rất nhiều người không có điều kiện đi học ngoài xã hội kia (thậm chí nhiều người còn khuyết tật). 
Hãy học và rèn luyện trở thành người đa năng, nghĩa là tập làm nhiều việc một lúc (ưu tiên là việc theo chuyên môn giỏi nhất của mình, tiếp đến là việc mà xã hội đang cần và cuối cùng là việc mà mình yêu thích). Cũng chính từ đây em sẽ tìm được những mặt mạnh của mình.
Đối với những người tri thức, trong tâm thức của họ không có chỗ cho từ “bế tắc” và “mệt mỏi”, chỉ có từ “khó khăn” và “sáng tạo” để vượt qua mà thôi. (Tất nhiên, trong cuộc sống ai cũng phải chịu những nỗi đau buồn, ví như sự mất mát của người thân, bạn bè, đồng loại). 
Một điều nữa em cũng cần biết: Sức mạnh để làm những điều khác biệt và sẽ thành công, không phải chỉ xuất phát từ bản thân em, từ thế giới thực tại này, mà còn được khởi nguồn từ sức mạnh tinh thần của tiền nhân, tổ tiên và dòng họ gia đình em. Vì vậy, phải tìm hiểu, học để phát huy cho được sức mạnh tinh thần này, thậm chí biến thành niềm tin cốt lõi của mình.  

Chúc em trở thành con người đa năng và thành công.  

Ngày 4/12/2018. Thày Phạm Đình Tuyển  

 


Hỏi:

Em chào thầy. Em muốn hỏi thầy một vấn đề thầy ạ. Hi vọng thầy bớt chút thời gian trả lời giúp em. 
Em muốn hỏi thầy là thầy đã quản lý thời gian của mình như thế nào để có thể làm việc hiệu quả nhất. Em muốn học nhiều thứ, đọc nhiều sách nhưng em ko quản lý được thời gian nên không học được. Và thời gian rảnh thì thầy thường làm gì hoặc học gì, hồi trẻ thầy đã học như thế nào để có được lượng kiến thức nhiều như vậy. Em rất muốn có được những kiến thức như thầy. 
Rất mong sự hồi đáp của thầy. Em cảm ơn ạ

 
Trả lời:

Thày đã nhận được thư của em. 
Câu hỏi về cách quản lý thời gian, mỗi người đều có câu trả lời tùy theo hoàn cảnh của mình.
Thày quản lý thời gian theo một số cách như sau:
1) Triết lý liên quan đến sử dụng thời gian: Tập trung cho việc học và rèn luyện để trở nên tự do hơn.
2) Ai cũng chỉ có 24 h/ngày, cách quan trọng là sử dụng thời gian như thế nào. Thày làm việc khoảng 12h/ngày. Xã hội ai cũng giỏi, mình chỉ có thể cạnh tranh bình đẳng với họ do mình chăm chỉ hơn mà thôi.
3) Thời gian làm việc thường được chia ra để phục vụ cho 3 đầu việc: i) Công việc thường xuyên mang nặng tính kinh nghiệm (giảng dạy, tư vấn…); ii) Công việc giao tiếp để học và kết nối với những người khác chuyên môn của mình, khác mình; iii) Công việc tự học để làm mới mình, bao gồm đọc sách, viết tài liệu, suy ngẫm; chiếm hoàn toàn vào các buổi tối; học trước hết những vấn đề mà chuyên môn của mình cần, sau đó học mở rộng ra những vấn đề mà xã hội cần. 
4) Chuyển đổi loại công việc (việc dễ, việc khó) cũng là cách nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng.
5) Với người trẻ tuổi, do kinh nghiệm và tri thức còn hạn chế, lại mong muốn làm được nhiều việc nên thường mất tự tin. Song theo thời gian, do kiến thức càng dày hơn, tâm thức càng hiểu rõ hơn, nên cách sử dụng thời gian sẽ càng hiệu quả hơn. Chắc chắn là như vậy.  

Chúc em chăm chỉ học tập và thành công
Ngày 30/11/2018. Thày Phạm Đình Tuyển 


Hỏi:  Thưa Thầy(Cô), em là sinh viên đang làm đồ án tốt nghiệp. Em vừa mới biết là phải bắt buộc có phần viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp. 
Thầy cô cho em hỏi về quy cách viết thuyết minh, hoặc thầy(cô) có thể gửi em bản thuyết minh mẫu được không ạ.
Em cảm ơn .

Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Theo quy định, học phần Đồ án tốt nghiệp phải có nội dung viết thuyết minh. 
Quy định về viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp xem tại mục: Quy định về viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp, trên WEB bmktcn.com; Mục đào tạo/Đồ án tốt nghiệp: 
http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=261&Itemid=266 
Bộ môn KTCN 
Hỏi:  Em chào thầy ạ ! Em là Huy từng học thầy môn kiến trúc công nghiệp ạ . Em có vài vấn đề thắc mắc muốn hỏi thầy ạ. Em muốn hỏi là : 
- Cách nắm bắt tâm lí của người khác (chủ đầu tư) khi mình muốn nói chuyện với họ thì cần tìm hiểu trước những thông tin gì và để trong khi nói chuyện có thể khiến tâm lí họ vui vẻ và cởi mở hơn với mình ?  
- Muốn để cách nói chuyện của bản thân với chủ đầu tư tốt hơn thì cần phải tìm hiểu những vấn đề gì ạ ? 
Em cám ơn thầy và mong thầy sớm trả lời ạ 
-- 
komang ladykillah


Trả lời:

Thày đã nhận được thư. 
Câu hỏi của em về cách nắm bắt tâm lý và tạo niềm tin với chủ đầu tư, thày có một vài trao đổi như sau: 
a) Về nghề nghiệp kiến trúc: Kiến trúc không chỉ là một ngành trong lĩnh vực sáng tạo mà còn là một ngành trong lĩnh vực tư vấn. Kiến trúc sư tạo lập ra sản phẩm của mình, song không bỏ nguồn lực thực hiện mà thuyết phục người khác thực hiện. Tư vấn là nghĩa như vậy. 
b) Về khả năng thành công của hoạt động tư vấn: Muốn người ta cởi mở và tin mình, cần: 
- Tinh thần: Phải chân thành, cố gắng hiểu đối tác mong muốn điều gì. 
- Nhận thức: Hai bên cùng có lợi; Trong trường hợp thấp hơn: Họ có lợi song ta không bị thiệt hại là được. 
- Chuyên nghiệp: Đặc biệt là chuyên nghiệp trong chuyên môn. Chú ý thay ý kiến mang tính chủ quan của mình bằng các dẫn chứng thực tiễn mang tính so sánh để thuyết phục người nghe. Nói những điều cần làm và làm những điều đã nói. 
- Văn hóa: Đối tác không thích ta, thì sẽ không thích ý kiến chuyên môn của ta. Để thuyết phục họ phải thể hiện ứng xử mang tính văn hóa. 
- Chí khí: Người ta chỉ thích hợp tác với kẻ manh. Mạnh về nguồn lực và mạnh về chí khí. Khi không thuyêt phục được đối tác trong một dự án cụ thể, không luyến tiếc, hãy coi đó là bài học để tiến tới thành công tại các cơ hội khác. Họ không là đối tác của ta trong dự án này, nhưng nếu họ là người tử tế thì có thể trở thành người bạn, đồng minh trong việc khác của ta. 

Chúc em thành công. 
Thày Phạm Đình Tuyển  


Hỏi: Thưa thầy(Cô) em là sinh viên khóa 58 sắp tới đang làm báo cáo thực tập ,và trong phần báo cáo có định hướng về đề tài tốt nghiệp ,em muốn hỏi : nếu đang thực tập thuộc bộ môn nào quản lý thì nên chọn đề tài của bộ môn đó ,Ví dụ e ở bộ môn KTCN quản lý thì nên chọn đề tài công nghiệp hay e có thể lựa chọn 1 đề tài khác được ạ?Em đang lựa chọn đề tài tốt nghiệp mà còn nhiều phân vân xin bộ môn cho e xin lời khuyên ! 


Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Bộ môn KTCN là Bộ môn Kiến trúc Công nghệ (không phải là Kiến trúc Công nghiệp). Tất cả các vấn đề có liên quan đến kiến trúc, giảng viên của Bộ môn KTCN đều có thể hướng dẫn cho em: Về chuyên ngành như: quy hoạch, công trình dân dụng, công nghiệp, dịch vụ; Địa điểm: Khu vực đô thị, khu vực nông thôn, khu kinh tế ven biển, cửa khấu...
Em suy nghĩ, chọn lựa đề tài nào mà cảm thấy yêu thích, phù hợp với nhu cầu của đất nước, công nghệ thế kỷ 21 và có thể phát huy cao nhất năng lực sáng tạo của bản thân. 
Nên trao đổi trực tiếp vấn đề này với giảng viên hướng dẫn để nhận được sự trợ giúp. 
Ngày 18/12/2017, Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi:

Thưa Thầy (cô ) e là sinh viên khóa 58 sắp chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp ạ, sắp tới e dự định sẽ đăng ký đồ án tốt nghiệp về nhà máy sản xuất của bộ môn KTCN ,e muốn hỏi là làm về chủ đề đó thì có nên chọn hướng chuyên sâu về Kiến trúc- cảnh quan hay không ạ ?

Rất mong nhận được câu trả lời sớm ạ! Em xin chân thành cảm ơn bộ môn! 
Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.

Câu hỏi về đề tài tốt nghiệp là nhà máy sản xuất, với hướng chuyên sâu về Kiến trúc - Cảnh quan, Bộ môn KTCN có ý kiến như sau:

- Trước hết, nội dung của đề tài phải phù hợp với yêu cầu chung của Khoa Kiến trúc - Quy hoạch và Bộ môn KTCN, được quy định trong hướng dẫn thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp. 

- Về nội dung chuyên sâu Kiến trúc - cảnh quan (nhận thức mới, giải pháp công nghệ mới từ thế giới, từ thực tiễn Việt Nam), em có thể thực hiện trong đồ án tốt nghiệp với ý nghĩa là điểm khởi nguồn cho đổi mới và sáng tạo các giải pháp quy hoạch và kiến trúc. Qua đó làm đồ án trở nên phong phú hơn và có chất lượng hơn, thể hiện được kiến thức và kỹ năng của em trong quá trình học tập đại học. 

Chúc em đạt kết quả tốt trong thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp.

1/12/2017- Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi: Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah


Trả lời:

Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah  

Bộ môn đã nhận được thư.

Một số hình vẽ của các dự án nhà máy gạch tuynen em có thể tham khảo trên WEB bmktcn.com, ví dụ như: 

1) Nhà máy gạch tuynel Triệu Sơn, Thanh Hoá

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=6495&Itemid=303   

2) Nhà máy sản xuất gạch tuynel, Đại Thành, Hiệp Hoà, Bắc Giang

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=5167&Itemid=303

Ngày 28/8/2017

Bộ môn KTCN  
Hỏi:  Ngày 21/8/2017 
Chào thầy, em đang làm đồ án tổng hợp ktcn do Bộ môn KTCN hướng dẫn, em chọn thiết kế khu hành chính và dịch vụ, thì em thấy trong bài tham khảo trên trang ktcn,com có chiều cao mỗi tầng của khu hành chính là 7m, như vậy có hợp lí ko ạ, và bình thường chiều cao tầng nên vào khoảng bao nhiêu. 
Trả lời:  Bộ môn KTCN đã nhận được thư. 
Chiều cao tầng: Tầng 1 chiều cao tầng tính từ mặt nền đến sàn tầng trên; Tầng giữa: từ mặt sàn tầng này đến mặt sàn tầng kia. 
Chiêu cao tầng nhà văn phòng: 
- Khoảng 3,6- 3,9m với trường hợp sử dụng trần, để không gian thông thủy (từ sàn đến trần) khoảng 3m; 
- Khoảng 4,2 -4,5m với trường hợp sử dụng trần và sàn kép (để bố trí hệ thống cáp thông tin, sưởi hoặc làm mát từ sàn), để không gian thông thủy khoảng 3m.

Có thể tham khảo thêm: Sổ tay dữ liệu thiết kế kiến trúc Neufert; Mục Nhà văn phòng:
http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=3416&Itemid=223

Ngày 22/8/2017. Thày Phạm Đình Tuyển
Hỏi: Ngày: 30 tháng ba năm 2017 15:22:15 0700 
Chủ đề: Em hỏi bộ môn 
Em chào bộ môn, em hiện là sinh viên K57, em làm đồ án tốt nghiệp về nhà ở xã hội, bộ môn cho em hỏi về việc thiết kế nhà ở xã hội có các tiêu chuẩn, quy chuẩn nào của nhà nước không ạ? Nếu có thì em có thể tìm ở đâu ạ, em xin cảm ơn bộ môn. 

Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em. 
Hiện có nhiều quy định của Nhà nước liên quan đến thiết kế kiến trúc nhà ở xã hội. 
Em có thể vào trang WEB http://nhaoxahoivietnam.vn/ tại mục Quy định phát triển, trong đó có các thông tin em cần, đặc biệt là: 
Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội   
(http://nhaoxahoivietnam.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=408:ngha-anh-sa-100-2015-n-cp-va-phat-trian-va-quan-la-nha-a- xa-hai & CatID = 40 & Itemid = 145). 

Chúc em thực hiện học phần đồ án tốt nghiệp thành công
Ngày 31/3/2017, thày Phạm Đình Tuyển  
Thông tin định kỳ
+ Câu hỏi ôn thi môn học Kiến trúc CN - DD
+ Câu hỏi ôn thi môn học KTCN
+ Bảng giờ lên lớp
+ Giải thưởng Loa Thành
+ Quy định của Khoa Kiến trúc và Quy hoạch về học phần Đồ án tốt nghiệp từ 3/2017
+ Quyết định số 1982/QĐ-TTg phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
+ Quy định mới về Quy chế đào tạo ĐH hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường ĐHXD
+ Chương trình khung môn học học phần tiến sỹ chuyên ngành Kiến trúc Công nghiệp
+ Dạy học theo tiếp cận “CDIO” trong đào tạo đại học
+ Chương trình đào tạo và KHCN Bộ môn KTCN Năm học 2018-2019
+ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
+ Quyết định 1755/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam
+ NQ số 44/NQ-CP ban hành Chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT
+ Nghị quyết Hội nghị TW 4 (khóa XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
+ Nghị quyết 19 năm 2017 về cải thiện môi trường kinh doanh
+ Công bố Báo cáo Việt Nam 2035
+ Hệ thống tài liệu phục vụ thực hiện học phần Đồ án KTCN và Công trình đầu mối HTKT
+ Danh mục các video trên WEB bmktcn.com
+ Danh mục các dự án quy hoạch KCN tại VN
+ Danh mục dự án QH các KKT ven biển Việt Nam
+ Danh mục dự án QH các KKT cửa khẩu tại VN
+ Danh mục hệ thống Văn bản quy phạm pháp luật trên WEB bmktcn.com
Quyết định
Quyết định 69/QĐ-TTg phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019 -2025
12/02/2019
 

Quyết định số  69/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019 -2025  

Số văn bản

Quyết định 69/QĐ-TTg

Loại văn bản

Quyết định

Cơ quan ban hành

Chính phủ

Tên mục

Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019 -2025

Ngày ban hành

15/01/2019

Ngày có hiệu lực

 

Lĩnh vực

Giáo dục và Đào tạo

Tệp đính kèm

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 69/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2019

  

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYT Đ ÁN NÂNG CAO CHT LƯNG GIÁO DC ĐẠI HC GIAI ĐON 2019 - 2025

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1075/TTr-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019 - 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. QUAN ĐIM CHỈ ĐẠO

1. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo và hỗ trợ thông qua việc xây dựng chính sách, tạo môi trường thuận lợi để phát triển giáo dục đại học.

2. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục đại học.

3. Chủ động hội nhập quốc tế giáo dục đại học. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục đại học và người sử dụng lao động trong toàn bộ quá trình đào tạo.

4. Bảo đảm công bằng, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở giáo dục đại học trong đào tạo nguồn nhân lực. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng, công khai, minh bạch các điều kiện này để người học và xã hội biết, giám sát.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thực chất về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của hệ thống giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực; góp phần nâng cao chất lượng và năng suất lao động, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, tăng cường năng lực cạnh tranh của quốc gia trong khu vực và trên thế giới.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

a) Về chất lượng sinh viên tốt nghiệp:

- 100% sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra kể cả chuẩn trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm để sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động.

b) Về điều kiện bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục:

- Phấn đấu 100% giảng viên đại học có trình độ thạc sĩ hoặc tương đương trở lên, trong đó ít nhất 35% có trình độ tiến sĩ;

- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học (đủ điều kiện) thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, trong đó khoảng 10% được kiểm định bởi các tổ chức kiểm định nước ngoài có uy tín;

- Trên 35% chương trình đào tạo được kiểm định trong nước hoặc nước ngoài, trong đó 100% chương trình đào tạo giáo viên ở tất cả các trình độ được kiểm định;

c) Về tự chủ đại học:

- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học thực hiện tốt cơ chế tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình.

d) Về hội nhập quốc tế:

- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học khai thác và sử dụng các chương trình đào tạo, học liệu mở được chia sẻ trực tuyến bởi các trường đại học có uy tín trên thế giới;

- Trên 70% cơ sở giáo dục đại học có hoạt động trao đổi giảng viên, sinh viên với các trường đại học trong khu vực và trên thế giới;

- Trên 70% cơ sở giáo dục đại học có ngành đào tạo trong số 8 ngành đã được công nhận lẫn nhau trong khu vực ASEAN hoàn thành các thủ tục công nhận tương đương bằng cấp và chuyển đổi tín chỉ/học phần với các trường đại học trong khu vực;

- Có ít nhất 02 cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng trong số 100 trường đại học tốt nhất Châu Á, 10 cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng trong số 400 trường đại học tốt nhất Châu Á, 04 cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng trong số 1.000 trường đại học hàng đầu thế giới theo các bảng xếp hạng quốc tế có uy tín.

đ) Về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và phục vụ cộng đồng:

- Trên 30% cơ sở giáo dục đại học có ít nhất 03 đề tài, chương trình hoặc dự án hợp tác với nước ngoài trong nghiên cứu khoa học hằng năm; trên 50% cơ sở giáo dục đại học thực hiện được ít nhất 02 đề tài nghiên cứu khoa học hoặc chuyển giao công nghệ cho các tổ chức trong và ngoài nước;

- Trên 50% cơ sở giáo dục đại học tổ chức được ít nhất 01 hội thảo quốc tế hằng năm;

- Có ít nhất 10 tạp chí khoa học của các cơ sở giáo dục đại học trong nước được nâng cấp đạt chuẩn của các tạp chí quốc tế trong khu vực ASEAN và thế giới.

e) Về chương trình đào tạo:

- Trên 50% cơ sở giáo dục đại học sử dụng toàn bộ hoặc tích hợp một phần nội dung chương trình đào tạo và giáo trình của nước ngoài vào các chương trình đào tạo của nhà trường;

- Phấn đấu 100% chương trình đào tạo có mục tiêu, nội dung được thiết kế đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnh thực hiện tự chủ, đổi mới quản trị giáo dục đại học gắn với cơ chế quản lý và giám sát hiệu quả.

a) Lựa chọn, xây dựng và vận hành hiệu quả một số mô hình quản trị đại học phù hợp với điều kiện của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Đổi mới công tác quản trị, giảm can thiệp hành chính từ các cơ quan nhà nước, bảo đảm tăng cường minh bạch, công khai; chuyển từ mô hình quản lý sang quản trị có hiệu quả.

b) Phát huy mạnh mẽ nội lực của tất cả các đơn vị trực thuộc cơ sở giáo dục đại học. Thực hiện giải thể hoặc sáp nhập các cơ sở giáo dục đại học hoạt động không hiệu quả; rà soát và dừng tuyển sinh các chương trình đào tạo chậm đổi mới hoặc không còn đáp ứng nhu cầu của xã hội.

2. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng và đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục đại học

a) Về đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý:

- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, các tiêu chuẩn giảng viên đại học theo chức danh và trình độ Đổi mới chương trình đào tạo giáo viên, ưu tiên đầu tư cho một số trường đại học sư phạm trọng điểm;

- Quan tâm chế độ đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; thực hiện trả lương theo hiệu quả công việc. Tăng cường công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý;

- Lựa chọn, cử giảng viên đi đào tạo nâng cao trình độ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác; tăng cường các hoạt động trao đổi giảng viên và cán bộ quản lý giữa các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam với các cơ sở giáo dục đại học nước ngoài, đặc biệt là ở các nước tiên tiến;

- Thu hút giảng viên là người nước ngoài, Việt kiều hoặc người Việt Nam đang làm việc, giảng dạy ở nước ngoài tham gia các chương trình giảng dạy và đào tạo trong nước, đặc biệt là các chương trình đào tạo chất lượng cao.

b) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:

- Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho một số cơ sở giáo dục đại học theo chuẩn quốc tế, có nhiệm vụ đào tạo nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu thị trường lao động, đủ sức cạnh tranh với các trường đại học có uy tín trong khu vực;

- Khuyến khích đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng của hệ thống giáo dục đại học;

- Hình thành một số trung tâm thực hành, thí nghiệm hiện đại dùng chung cho các cơ sở giáo dục đại học; thí điểm xây dựng một số làng đại học quốc tế thu hút các cơ sở giáo dục đại học có uy tín của nước ngoài tham gia đào tạo và nghiên cứu quốc tế;

- Khuyến khích cơ sở giáo dục đại học chủ động xây dựng, kết nối, chia sẻ tài nguyên và hợp tác nghiên cứu khoa học và đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học khác.

c) Về công tác bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục:

- Phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam về số lượng và chất lượng phù hợp với chuẩn mực và thông lệ của khu vực và thế giới. Chú trọng xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng trong các nhà trường;

- Đẩy mạnh công tác kiểm định cơ sở giáo dục đại học và chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học bảo đảm khách quan, công bằng; khuyến khích việc kiểm định theo các tiêu chuẩn của các tổ chức khu vực và quốc tế có uy tín. Trước mắt, tập trung kiểm định chất lượng theo hướng tiếp cận với tiêu chuẩn của Mạng lưới bảo đảm chất lượng các trường đại học ASEAN;

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Hình thành hệ thống xếp hạng đại học Việt Nam gắn kết với khu vực và thế giới bảo đảm được tính độc lập, minh bạch; nâng dần thứ hạng của các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam trong các bảng xếp hạng quốc tế có uy tín.

3. Đổi mới quản lý đào tạo, chương trình, phương pháp đào tạo

a) Xây dựng chuẩn đầu ra đối với tất cả các chương trình đào tạo dựa trên Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Ký kết thỏa thuận với các cơ sở giáo dụđại học có uy tín trên thế giới nhằm công nhận tương đương chương trình, tín chỉ đào tạo.

b) Hỗ trợ và khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học đầu tư phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao, đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở các lĩnh vực ưu tiên (như công nghệ thông tin, du lịch, nông nghiệp xanh...) tạo nguồn nhân lực cạnh tranh trong khu vực và quốc tế. Xác định thời điểm và lộ trình giảm chỉ tiêu, chấm dứt đào tạo những ngành không còn phù hợp hoặc không có nhu cầu.

c) Đa dạng hóa các chương trình đào tạo, bồi dưỡng đối với lao động đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên theo nhu cầu thị trường lao động. Phát triển các mô hình đào tạo, các hình thức học trực tuyến, từ xa. Khuyến khích phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc doanh nghiệp, bảo đảm yêu cầu cập nhật kiến thức, kỹ năng thực tiễn.

4. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và phục vụ cộng đồng

a) Huy động các nguồn lực cho nghiên cứu khoa học và đầu tư có trọng điểm cho một số cơ sở giáo dục đại học có kết quả nghiên cứu nổi bật, tạo ra những hướng nghiên cứu mũi nhọn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của Việt Nam.

b) Khuyến khích các nghiên cứu có tính ứng dụng cao, giải quyết được những vấn đề thực tiễn đặt ra; đẩy mạnh chuyển giao các kết quả nghiên cứu của các cơ sở giáo dục đại học cho doanh nghiệp, cộng đồng và xã hội.

c) Thu hút các giảng viên, nhà khoa học nước ngoài tham gia nghiên cứu khoa học ở các cơ sở giáo dục trong nước. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học trong nước hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học nước ngoài trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo bồi dưỡng giảng viên, cán bộ khoa học và quản lý giáo dục; tăng số lượng học bổng cho học sinh, sinh viên đi học nước ngoài.

5. Đẩy mạnh quốc tế hóa giáo dục đại học

a) Chú trọng tăng cường năng lực tiếng Anh cho người học thông qua việc triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025 và tạo lập môi trường sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục đại học; thu hút sinh viên quốc tế và giảng viên quốc tế học tập và giảng dạy; tăng cường các chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Anh.

b) Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách về hợp tác quốc tế trong cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích cá nhân trong và ngoài nước có năng lực, kinh nghiệm tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học.

c) Tăng cường công tác truyền thông, tổ chức hội nghị, hội thảo, chương trình giới thiệu quảng bá trong và ngoài nước về giáo dục đại học Việt Nam.

6. Xây dựng và triển khai Hệ thống thu thập thông tin, phân tích và dự báo cung - cầu nguồn nhân lực trình độ cao

a) Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao ở Việt Nam, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao trong thời gian tới.

b) Xây dựng Hệ thống thu thập thông tin, phân tích và dự báo cung - cầu nguồn nhân lực trình độ cao theo chuẩn đầu ra của cơ sở giáo dục đại học và chuẩn nghề nghiệp của các hiệp hội nghề nghiệp, cộng đồng doanh nghiệp.

c) Xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ thông tin về nguồn nhân lực trình độ cao giữa các nhà quản lý, hoạch định chính sách, cơ quan dự báo cung-cầu, các cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp.

7. Xây dựng cơ chế, chính sách tạo nguồn lực, động lực và môi trường cạnh tranh lành mạnh phát triển giáo dục đại học

a) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách tạo động lực cho giảng viên cơ sở giáo dục đại học nâng cao chất lượng đào tạo; chính sách tiền lương và chế độ làm việc của giảng viên, tạo môi trường làm việc thuận lợi để phát triển năng lực cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên cơ sở giáo dục đại học.

b) Hoàn thiện cơ chế đầu tư cho cơ sở giáo dục đại học theo hướng có trọng tâm, trọng điểm. Tập trung đầu tư xây dựng một số ngành đào tạo mũi nhọn đạt trình độ khu vực, lấy hạt nhân là các chương trình đào tạo cử nhân tài năng, chương trình chất lượng cao và chương trình tiên tiến.

c) Đề xuất cơ chế phù hợp để tăng cường huy động nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho phát triển giáo dục đại học; bảo đảm công bằng giữa cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập; mở rộng các hình thức tín dụng ưu đãi đối với cơ sở giáo dục đại học và sinh viên.

d) Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp trong việc hỗ trợ, đồng hành cùng cơ sở giáo dục đại học trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng; cơ chế kết nối giữa doanh nghiệp với cơ sở giáo dục đại học trong việc tham gia xây dựng, biên soạn, thẩm định và thực hiện các chương trình đào tạo.

IV. KINH PHÍ, CƠ CH TÀI CHÍNH

1. Nguồn kinh phí

a) Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành, địa phương, các cơ sở giáo dục đại học và các bên liên quan theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Cơ chế tài chính

a) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước có trách nhiệm lập dự toán, gửi cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

b) Đơn vị chủ trì thực hiện các giải pháp được quy định trong Đề án có trách nhiệm huy động các nguồn kinh phí hợp pháp, kết hợp với phần ngân sách nhà nước để bảo đảm thực hiện Đề án phù hợp điều kiện thực tế và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.

c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức, đơn vị phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất các hoạt động phù hợp với nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; dự toán kinh phítrình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.

d) Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có năng lực, điều kiện phù hợp đóng góp kinh phí và được khai thác, hưởng lợi từ các hoạt động trong khuôn khổ Đề án theo quy định của pháp luật hiện hành.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

b) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bên liên quan trong việc dự báo cung - cầu nhân lực trình độ cao và đào tạo giáo viên trong phạm vi cả nước.

c) Hướng dẫn kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.

2. Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện Đ án.

b) Giao phân bổ dự toán chi ngân sách, cấp phát kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan trung ương, các địa phương có liên quan cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, định kỳ công bố Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động trong phạm vi cả nước.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan có biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát và tổng kết thực hiện các đề tài, đề án theo đúng tiến độ.

6. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các hiệp hội nghề nghiệp

Tham gia xây dựng chuẩn đầu ra, chuẩn nghề nghiệp theo từng ngành đào tạo; tham gia vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực, giám sát các điều kiện bảo đảm chất lượng và chất lượng đầu ra của các cơ sở giáo dục đại học.

7. Các Bộ, ngành có liên quan

a) Các Bộ, ngành có liên quan hoặc có cơ sở giáo dục đại học trực thuộc căn cứ theo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án.

b) Tăng cường cải cách hành chính, khuyến khích cơ sở giáo dục đại học trực thuộc đẩy mạnh tự chủ theo quy định của pháp luật.

8. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao tại địa phương;

b) Chỉ đạo cơ sở giáo dục đại học của địa phương hoặc của các Bộ, ngành đóng trên địa bàn thực hiện tốt công tác phát triển nguồn nhân lực trình độ cao.

9. Cơ sở giáo dục đại học

a) Cung cấp thông tin cần thiết cho Hệ thống thu thập thông tin, phân tích và dự báo cung - cầu nguồn nhân lực trình độ cao.

b) Thực hiện quản trị đại học hiệu quả; tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục; đẩy mạnh các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.

c) Đẩy mạnh giao lưu, trao đổi và hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.

10. Các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động

a) Hỗ trợ kinh phí và phối hợp chặt chẽ với cơ sở giáo dục đại học trong suốt quá trình đào tạo để bảo đảm sinh viên tốt nghiệp đạt được chuẩn đầu ra; chủ động đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

b) Kết nối chặt chẽ với Hệ thống thông tin thu thập, phân tích và dự báo cung - cầu nguồn nhân lực trình độ cao để xây dựng kế hoạch chiến lược trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Ủy ban VHGDTTNNĐ của Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Các cơ sở giáo dục đại học;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: PL, TCCV, KTTH, QHQT;
- Lưu: VT, KGVX (3b). ĐND

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Đức Đam

 

  
Cập nhật ( 12/02/2019 )
 
Tin đã đưa:
"Nhân dân có quyền đôn đốc và phê bình Chính phủ. Nếu Chính phủ làm hại dân thì dân có quyền đuổi Chính phủ. Từ Chủ tịch nước đến giao thông viên cũng vậy, nếu không làm được việc cho dân, thì dân không cần đến nữa"
 
Trong CMCN 4.0, ai không là Công dân kỹ thuật số có thể bị cô lập trong xã hội. Muốn thành Công dân số phải được đào tạo. Có 9 nội dung chính phải học: i) Cách thức truy cập số; ii) Lợi ích và cảnh báo trong thương mại điện tử; iii) Truyền thông kỹ thuật số; iv) Kiến thức và Thiết bị kỹ thuật số; v) Nghi thức kỹ thuật số; vi) Pháp luật kỹ thuật số; vii) Quyền và nghĩa vụ kỹ thuật số; viii) Sức khoẻ khi thực hiện kỹ thuật số; ix) Bảo mật số. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khi sử dụng kỹ thuật số để giao dịch, có tỷ lệ tồn tại gấp 2 lần so với không sử dụng kỹ thuật số. Các bạn SV trường ĐHXD thử tự đánh giá Mức độ quan tâm về đào tạo Công dân số:
 
 
Thông báo

Liên kết website
 
  • Sơ đồ trang 
  • Bản quyền thuộc Bộ môn Kiến trúc Công nghệ - Khoa Kiến trúc Quy hoạch - Trường Đại học Xây dựng
    Địa chỉ liên hệ: Phòng 404 nhà A1 - Số 55 đường Giải Phóng - TP Hà Nội
    Điện thoại: (04) 3869 7045     Email: bmktcn@gmail.com
    Chủ biên: TS. Phạm Đình Tuyển - Phụ trách: TS. Nguyễn Cao Lãnh & cộng sự
    Powered by vnDIC.com