Tuần -22 - Ngày 23/01/2022
SỰ KIỆN TRONG TUẦN
Hỏi:

Em gửi thày bài Trắc nghiệm tính cách – Big Five (talaai.com.vn)


Trả lời:

Thày đã nhận được biểu tượng Big Five của em. Đây là Big Five rất điển hình của sinh viên. Em còn là người mạnh về Hướng ngoại, một tính cách rất được coi trọng trong Thời đại liên kết và hội nhập. 
Do còn trong giai đoạn là sinh viên gắn với Học hỏi, Học tập là chính và chưa có Học hành, nên tính cách Tận tâm của em còn thiếu mạnh mẽ so với tính cách khác.  
Khi làm việc trong doanh nghiệp hay tổ chức nào đó, người sử dụng lao động đánh giá trước hết tính cách Tận tâm và là kỹ năng mềm cơ bản của mỗi nhân viên. 
Không đợi đến lúc ra trường, ngay từ bây giờ em dành quan tâm hơn cho tính cách này. Nếu làm được như vậy, sẽ thuận lợi hơn khi thử việc và nhiều cơ hội hơn trong sự nghiệp. 
Khi trắc nghiệm Big Five, Tận tâm cũng là tính cách nổi trội của thày. Trong công việc, thày luôn có thiện cảm với những người Tận tâm. 
Chúc em sớm trở thành con người thật sự Tận tâm. 

Ngày 24/4/2021, Thày Phạm Đình Tuyển. 


Hỏi:

Em thưa thầy, thầy có thể cho em hỏi làm sao mình có thể kết nối làm quen với những người giỏi hơn mình ạ, em cảm ơn thầy.


Trả lời:

Thày đã nhận được thư của em.
Đối với một đất nước: Hiền tài như nguyên khí quốc gia. Mạnh hay yếu từ đó mà ra cả.
Đối với một cá nhân: Suốt cả đời gắn với việc học: Học cái gì và học thày nào. Và sự học luôn đi cùng với sự sang trọng và thịnh vượng.
Những người giỏi hay người hiền tài có thể thức tỉnh cho ta học cái gì một cách hiệu quả và qua đó họ cũng trở thành thày của ta.
Người tài giỏi là người làm những việc mang lại giá trị gia tăng cao mà người thường không làm được. Người hiền tài là người mang tài của mình ra giúp xã hội.
Vị thế xã hội cấp độ nào thì có người tài, người hiền tài cấp độ đó, ví như người tài giỏi trong lớp, trong trường, trong ngành, trong vùng, trong quốc gia và thế giới.
Mỗi người thường tìm và chơi với người giỏi phù hợp với vị thế của họ. Khi tiến bộ, sang một vị thế mới cao hơn, lại tìm thày giỏi tương xứng ở vị thế đó mà học.
Khi đã tài giỏi trong một vị thế, chính ta lại trở thành người thày để dẫn dắt những người khác chưa có điều kiện giỏi bằng ta. Từ đây ta cũng có được phẩm cách của người chủ và người lãnh đạo.  
Khi đã hiểu được sự cần thiết của việc tìm người giỏi hay người hiền tài để học và hành, thì tất yếu ta sẽ tự thay đổi để tìm được cách kết nối với họ.
Những hiền tài luôn mong muốn làm những điều tốt đẹp. Vậy hãy thể hiện cho họ thấy tính cách của ta cũng luôn mạnh mẽ hướng về điều đó.
Là sinh viên, trước hết hãy tìm thày hay người giỏi trong lớp, khoa, trường; trong gia đình và dòng họ để học.
Thày chúc em sớm thành công.

Ngày 19/4/2021. Thày Phạm Đình Tuyển


Hỏi:

Em thưa thầy (cô). Trong quá trình làm đồ án thì trong lớp có nhóm không hoà đồng được và bạn trong nhóm xin sang nhóm khác. Vậy bạn đó đề xuất chuyển nhóm với thầy trong buổi thông tới luôn được không ạ? Em cảm ơn ạ!


Trả lời:

Bộ môn đã nhận được thư của em. 
Học kỹ năng mềm phối hợp với các thành viên có liên quan trong hoạt động tư vấn là một trong những mục tiêu của việc Làm đồ án theo nhóm. 
Ai cũng phải nỗ lực tự học điều này để đình hình được nhận thức: Sức mạnh và vị thế của một tổ chức chủ yếu được xây dựng trên nền tảng của việc "Cùng nghĩ,Cùng làm".Từ đó mới mong công việc đạt được hiệu quả cao nhất.
23/4/2019. Thày Phạm Đình Tuyển 


Hỏi:

Em chào thầy, các câu trả lời của thầy khiến em thấy rất hữu ích. Em muốn hỏi thầy khi thầy gặp những bế tắc hay thất bại trong cuộc sống thầy đã tự khắc phục như thế nào, có khi nào thầy cảm thấy mệt mỏi với công việc của mình không. Hiện tại có những lúc em cảm thấy kém cỏi so với  người khác, xin thầy cho em lời khuyên được không ạ?

Em cảm ơn thầy rất nhiều. 
Trả lời:


Thày đã nhận được thư của em 
Chắc chắn trong cuộc đời không có ai chỉ toàn thành công cả. 
Trong hoạt động chính trị, thất bại là gắn với tính mạng. 
Trong hoạt động kinh tế, thất bại là gắn với thiệt hại về kinh tế và thời gian.
Trong hoạt động xã hội, thất bại là mất niềm tin và vị thế… 

Trong thời đại hội nhập ngày nay, con người phải cạnh tranh với những đối thủ rất mạnh mà trong nhiều trường hợp ta còn chưa biết nhiều về họ; giống như đi thi Olimpic mà không biết sẽ phải thi môn gì; đến đó mới rõ. 
Chính vì vậy, xã hội bây giờ cần những người: i) Tư tưởng tiến bộ; ii) Yêu tự do; iii) Hoạt động đa năng và biết liên kết với nhiều người để làm nhiều việc; trong đó đặc biệt với em là nhân tố thứ ba. 

Nếu một người chỉ chăm chăm làm một việc; việc đó thất bại có nghĩa là mất tất cả. 
Nếu một người làm ba việc; một việc thành công, hai việc thất bại, điều đó cũng chấp nhận được.
Nếu một người làm năm việc; ba việc thành công, hai việc thất bại, điều đó được coi như đã thành công.  

Đã đi học được đến bậc đại học, chắc chắn em có cơ hội hơn rất nhiều người không có điều kiện đi học ngoài xã hội kia (thậm chí nhiều người còn khuyết tật). 
Hãy học và rèn luyện trở thành người đa năng, nghĩa là tập làm nhiều việc một lúc (ưu tiên là việc theo chuyên môn giỏi nhất của mình, tiếp đến là việc mà xã hội đang cần và cuối cùng là việc mà mình yêu thích). Cũng chính từ đây em sẽ tìm được những mặt mạnh của mình.
Đối với những người tri thức, trong tâm thức của họ không có chỗ cho từ “bế tắc” và “mệt mỏi”, chỉ có từ “khó khăn” và “sáng tạo” để vượt qua mà thôi. (Tất nhiên, trong cuộc sống ai cũng phải chịu những nỗi đau buồn, ví như sự mất mát của người thân, bạn bè, đồng loại). 
Một điều nữa em cũng cần biết: Sức mạnh để làm những điều khác biệt và sẽ thành công, không phải chỉ xuất phát từ bản thân em, từ thế giới thực tại này, mà còn được khởi nguồn từ sức mạnh tinh thần của tiền nhân, tổ tiên và dòng họ gia đình em. Vì vậy, phải tìm hiểu, học để phát huy cho được sức mạnh tinh thần này, thậm chí biến thành niềm tin cốt lõi của mình.  

Chúc em trở thành con người đa năng và thành công.  

Ngày 4/12/2018. Thày Phạm Đình Tuyển  

 


Hỏi:

Em chào thầy. Em muốn hỏi thầy một vấn đề thầy ạ. Hi vọng thầy bớt chút thời gian trả lời giúp em. 
Em muốn hỏi thầy là thầy đã quản lý thời gian của mình như thế nào để có thể làm việc hiệu quả nhất. Em muốn học nhiều thứ, đọc nhiều sách nhưng em ko quản lý được thời gian nên không học được. Và thời gian rảnh thì thầy thường làm gì hoặc học gì, hồi trẻ thầy đã học như thế nào để có được lượng kiến thức nhiều như vậy. Em rất muốn có được những kiến thức như thầy. 
Rất mong sự hồi đáp của thầy. Em cảm ơn ạ

 
Trả lời:

Thày đã nhận được thư của em. 
Câu hỏi về cách quản lý thời gian, mỗi người đều có câu trả lời tùy theo hoàn cảnh của mình.
Thày quản lý thời gian theo một số cách như sau:
1) Triết lý liên quan đến sử dụng thời gian: Tập trung cho việc học và rèn luyện để trở nên tự do hơn.
2) Ai cũng chỉ có 24 h/ngày, cách quan trọng là sử dụng thời gian như thế nào. Thày làm việc khoảng 12h/ngày. Xã hội ai cũng giỏi, mình chỉ có thể cạnh tranh bình đẳng với họ do mình chăm chỉ hơn mà thôi.
3) Thời gian làm việc thường được chia ra để phục vụ cho 3 đầu việc: i) Công việc thường xuyên mang nặng tính kinh nghiệm (giảng dạy, tư vấn…); ii) Công việc giao tiếp để học và kết nối với những người khác chuyên môn của mình, khác mình; iii) Công việc tự học để làm mới mình, bao gồm đọc sách, viết tài liệu, suy ngẫm; chiếm hoàn toàn vào các buổi tối; học trước hết những vấn đề mà chuyên môn của mình cần, sau đó học mở rộng ra những vấn đề mà xã hội cần. 
4) Chuyển đổi loại công việc (việc dễ, việc khó) cũng là cách nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng.
5) Với người trẻ tuổi, do kinh nghiệm và tri thức còn hạn chế, lại mong muốn làm được nhiều việc nên thường mất tự tin. Song theo thời gian, do kiến thức càng dày hơn, tâm thức càng hiểu rõ hơn, nên cách sử dụng thời gian sẽ càng hiệu quả hơn. Chắc chắn là như vậy.  

Chúc em chăm chỉ học tập và thành công
Ngày 30/11/2018. Thày Phạm Đình Tuyển 


Hỏi:  Thưa Thầy(Cô), em là sinh viên đang làm đồ án tốt nghiệp. Em vừa mới biết là phải bắt buộc có phần viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp. 
Thầy cô cho em hỏi về quy cách viết thuyết minh, hoặc thầy(cô) có thể gửi em bản thuyết minh mẫu được không ạ.
Em cảm ơn .

Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Theo quy định, học phần Đồ án tốt nghiệp phải có nội dung viết thuyết minh. 
Quy định về viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp xem tại mục: Quy định về viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp, trên WEB bmktcn.com; Mục đào tạo/Đồ án tốt nghiệp: 
http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=261&Itemid=266 
Bộ môn KTCN 
Hỏi:  Em chào thầy ạ ! Em là Huy từng học thầy môn kiến trúc công nghiệp ạ . Em có vài vấn đề thắc mắc muốn hỏi thầy ạ. Em muốn hỏi là : 
- Cách nắm bắt tâm lí của người khác (chủ đầu tư) khi mình muốn nói chuyện với họ thì cần tìm hiểu trước những thông tin gì và để trong khi nói chuyện có thể khiến tâm lí họ vui vẻ và cởi mở hơn với mình ?  
- Muốn để cách nói chuyện của bản thân với chủ đầu tư tốt hơn thì cần phải tìm hiểu những vấn đề gì ạ ? 
Em cám ơn thầy và mong thầy sớm trả lời ạ 
-- 
komang ladykillah


Trả lời:

Thày đã nhận được thư. 
Câu hỏi của em về cách nắm bắt tâm lý và tạo niềm tin với chủ đầu tư, thày có một vài trao đổi như sau: 
a) Về nghề nghiệp kiến trúc: Kiến trúc không chỉ là một ngành trong lĩnh vực sáng tạo mà còn là một ngành trong lĩnh vực tư vấn. Kiến trúc sư tạo lập ra sản phẩm của mình, song không bỏ nguồn lực thực hiện mà thuyết phục người khác thực hiện. Tư vấn là nghĩa như vậy. 
b) Về khả năng thành công của hoạt động tư vấn: Muốn người ta cởi mở và tin mình, cần: 
- Tinh thần: Phải chân thành, cố gắng hiểu đối tác mong muốn điều gì. 
- Nhận thức: Hai bên cùng có lợi; Trong trường hợp thấp hơn: Họ có lợi song ta không bị thiệt hại là được. 
- Chuyên nghiệp: Đặc biệt là chuyên nghiệp trong chuyên môn. Chú ý thay ý kiến mang tính chủ quan của mình bằng các dẫn chứng thực tiễn mang tính so sánh để thuyết phục người nghe. Nói những điều cần làm và làm những điều đã nói. 
- Văn hóa: Đối tác không thích ta, thì sẽ không thích ý kiến chuyên môn của ta. Để thuyết phục họ phải thể hiện ứng xử mang tính văn hóa. 
- Chí khí: Người ta chỉ thích hợp tác với kẻ manh. Mạnh về nguồn lực và mạnh về chí khí. Khi không thuyêt phục được đối tác trong một dự án cụ thể, không luyến tiếc, hãy coi đó là bài học để tiến tới thành công tại các cơ hội khác. Họ không là đối tác của ta trong dự án này, nhưng nếu họ là người tử tế thì có thể trở thành người bạn, đồng minh trong việc khác của ta. 

Chúc em thành công. 
Thày Phạm Đình Tuyển  


Hỏi: Thưa thầy(Cô) em là sinh viên khóa 58 sắp tới đang làm báo cáo thực tập ,và trong phần báo cáo có định hướng về đề tài tốt nghiệp ,em muốn hỏi : nếu đang thực tập thuộc bộ môn nào quản lý thì nên chọn đề tài của bộ môn đó ,Ví dụ e ở bộ môn KTCN quản lý thì nên chọn đề tài công nghiệp hay e có thể lựa chọn 1 đề tài khác được ạ?Em đang lựa chọn đề tài tốt nghiệp mà còn nhiều phân vân xin bộ môn cho e xin lời khuyên ! 


Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Bộ môn KTCN là Bộ môn Kiến trúc Công nghệ (không phải là Kiến trúc Công nghiệp). Tất cả các vấn đề có liên quan đến kiến trúc, giảng viên của Bộ môn KTCN đều có thể hướng dẫn cho em: Về chuyên ngành như: quy hoạch, công trình dân dụng, công nghiệp, dịch vụ; Địa điểm: Khu vực đô thị, khu vực nông thôn, khu kinh tế ven biển, cửa khấu...
Em suy nghĩ, chọn lựa đề tài nào mà cảm thấy yêu thích, phù hợp với nhu cầu của đất nước, công nghệ thế kỷ 21 và có thể phát huy cao nhất năng lực sáng tạo của bản thân. 
Nên trao đổi trực tiếp vấn đề này với giảng viên hướng dẫn để nhận được sự trợ giúp. 
Ngày 18/12/2017, Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi:

Thưa Thầy (cô ) e là sinh viên khóa 58 sắp chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp ạ, sắp tới e dự định sẽ đăng ký đồ án tốt nghiệp về nhà máy sản xuất của bộ môn KTCN ,e muốn hỏi là làm về chủ đề đó thì có nên chọn hướng chuyên sâu về Kiến trúc- cảnh quan hay không ạ ?

Rất mong nhận được câu trả lời sớm ạ! Em xin chân thành cảm ơn bộ môn! 
Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.

Câu hỏi về đề tài tốt nghiệp là nhà máy sản xuất, với hướng chuyên sâu về Kiến trúc - Cảnh quan, Bộ môn KTCN có ý kiến như sau:

- Trước hết, nội dung của đề tài phải phù hợp với yêu cầu chung của Khoa Kiến trúc - Quy hoạch và Bộ môn KTCN, được quy định trong hướng dẫn thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp. 

- Về nội dung chuyên sâu Kiến trúc - cảnh quan (nhận thức mới, giải pháp công nghệ mới từ thế giới, từ thực tiễn Việt Nam), em có thể thực hiện trong đồ án tốt nghiệp với ý nghĩa là điểm khởi nguồn cho đổi mới và sáng tạo các giải pháp quy hoạch và kiến trúc. Qua đó làm đồ án trở nên phong phú hơn và có chất lượng hơn, thể hiện được kiến thức và kỹ năng của em trong quá trình học tập đại học. 

Chúc em đạt kết quả tốt trong thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp.

1/12/2017- Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi: Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah


Trả lời:

Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah  

Bộ môn đã nhận được thư.

Một số hình vẽ của các dự án nhà máy gạch tuynen em có thể tham khảo trên WEB bmktcn.com, ví dụ như: 

1) Nhà máy gạch tuynel Triệu Sơn, Thanh Hoá

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=6495&Itemid=303   

2) Nhà máy sản xuất gạch tuynel, Đại Thành, Hiệp Hoà, Bắc Giang

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=5167&Itemid=303

Ngày 28/8/2017

Bộ môn KTCN  
Thông tin định kỳ
+ Câu hỏi ôn thi môn học Kiến trúc CN - DD
+ Câu hỏi ôn thi môn học KTCN
+ Bảng giờ lên lớp
+ Giải thưởng Loa Thành
+ Quyết định số 1982/QĐ-TTg phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
+ Quy định mới về Quy chế đào tạo ĐH hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường ĐHXD
+ Chương trình khung môn học học phần tiến sỹ chuyên ngành Kiến trúc Công nghiệp
+ Dạy học theo tiếp cận “CDIO” trong đào tạo đại học
+ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
+ NQ số 44/NQ-CP ban hành Chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT
+ Công bố Báo cáo Việt Nam 2035
+ Hệ thống tài liệu phục vụ thực hiện học phần Đồ án KTCN và Công trình đầu mối HTKT
+ Danh mục các video trên WEB bmktcn.com
+ Danh mục các dự án quy hoạch KCN tại VN
+ Danh mục dự án QH các KKT ven biển Việt Nam
+ Danh mục dự án QH các KKT cửa khẩu tại VN
+ Danh mục hệ thống Văn bản quy phạm pháp luật trên WEB bmktcn.com
Tin tức chung
Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015- Bộ môn KTCN, ĐHXD
24/06/2015

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014-2015
Bộ môn Kiến trúc Công nghiệp – Khoa Kiến trúc và Quy hoạch


 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ MÔN KTCN
Trong năm học 2014 – 2015, số nhân sự Bộ môn KTCN gồm 20 người, trong đó có 18 người là cán bộ trong biên chế chính thức; 1 người làm hợp đồng giảng dạy chính thức với Trường; 1 người làm hợp đồng thư ký với Bộ môn. Cuối năm học, vào tháng 6/2015 có một cán bộ nghỉ hưu và một cán bộ chuyển khỏi trường.

TT

Họ và tên

Ngày sinh

Chức vụ

A

Cán bộ trong biên chế

 

 

1

TS. Phạm Đình Tuyển-  Đảng viên

04/8/1956

Trưởng Bộ môn - GVC

2

ThS. Lê Lan Hương

22/01/1974

Phó trưởng Bộ môn

3

PGS. TS. Nguyễn Nam- ĐV

11/10/1956

Trưởng Khoa Kiến trúc và QH -GVC

4

TS. Nguyễn Cao Lãnh- ĐV

01/02/1975

Phó trưởng Khoa -  GVC

5

KTS. Lê Văn Thắng

01/03/1956

GV- Phó Ban quản lý Dự án ĐHXD - Kiêm nhiệm 70%

6

KTS. Phạm Hữu Ái - ĐV

12/12/1956

GV

7

KTS. Nguyễn Trọng Hải

13/10/1956

GV

8

ThS. Nguyễn Ngọc Anh

08/04/1974

GV

9

ThS. Hồ Quốc Khánh - ĐV

04/9/1969

NCS, GVC – Trưởng phòng Thông tin, Tư liệu, Thư viện ĐHXD, KN 70%

10

ThS. Tạ Quỳnh Hoa - ĐV

22/05/1975

NCS- GV – Phó trưởng phòng Hợp tác Quốc tế, KN 70%

11

ThS. Nguyễn Lan Phương

26/10/1976

GV

12

ThS. Nguyễn Thị Vân Hương

15/08/1977

GV

13

ThS  Nguyễn Văn Phúc

11/8/1983

GV

14

ThS. Lê Thu Trang

16/01/1986

GV

15

ThS.Tạ Anh Dũng

29/10/1986

Đang xét hết tập sự, được cử đi NCS tại nước ngoài từ tháng 7/2015

16

KTS. Phạm Văn Chinh

02/7/1990

Đang xét hết tập sự

17

KTS. Nguyễn Mạnh  Hoằng - ĐV

05/6/1955

Nghỉ hưu từ tháng 6/2015

18

KTS. Đặng Hoàng Quyên

09/8/1988

GV, học cao học (đã chuyển khỏi Bộ môn KTCN từ tháng 6/2015)

B

Cán bộ làm hợp đồng

 

 

19

GS. TSKH. Ngô Thế Thi – ĐV

31/8/1939

Hợp đồng chính thức với Trường

20

Cử nhân Đặng Thị Tú

23/12/1991

Thư ký Bộ môn- hợp đồng với Bộ môn

Trong số 18 cán bộ trong biên chế chính thức có:  
- 3 tiến sỹ, trong đó có 1 phó giáo sư;
- 7 Đảng viên, chiếm tỷ lệ khoảng 44% tổng số cán bộ
- 6 nữ, chiếm tỷ lệ khoảng 37%;
- 11 có trình độ trên đại học, chiếm tỷ lệ 70%.
- Bình quân độ tuổi: 43 tuổi.

2. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-2015
Căn cứ các công việc đang tiếp tục triển khai của năm học trước, Chương trình trình đào tạo và KHCN của Bộ môn KTCN năm học 2014-2015 (xem phụ lục kèm theo), Bộ môn KTCN đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2014- 2015 như sau: 

2.1 Về thực hiện công tác đào tạo:
a) Đào tạo đại học:
- Bộ môn và các giảng viên của Bộ môn đã tổ chức giảng dạy các học phần theo đúng Đề cương môn học đã đăng ký;
- Giảng viên lên lớp có lịch trình giảng dạy, và được đăng trên WEB bmktcn.com; Không để xảy ra hiện tượng bỏ giờ, lên lớp muộn; Việc ra đề thi và tổ chức thi theo đúng quy định của Trường và yêu cầu của Bộ môn;
- Việc hướng dẫn đồ án môn học, mặc dù số lượng sinh viên đông, về cơ bản đáp ứng được các yêu cầu: Đảm bảo số buổi hướng dẫn cho sinh viên; Có đầy đủ các tài liệu tham khảo và hướng dẫn thực hiện đồ án; Việc tổ chức đánh giá kết quả học phần đồ án có hiệu quả, qua đó hạn chế hiện tượng sinh viên khiếu nại các kết quả đánh giá học phần;
- Năm học 2014-2015 Bộ môn KTCN đã thực hiện một khối lượng tương đối lớn số giờ giảng dạy. Tổng số giờ lý thuyết Bộ môn phải giảng dạy (không kể giảng dạy tại chức, sau đại học) sau khi trừ tỷ lệ kiêm nhiệm là 3732,3giờ. Số giờ lý thuyết Bộ môn đã giảng dạy (không kể giảng dạy tại chức, sau đại học) là 8637,1giờ. Tổng số giờ vượt trong cả năm học là  4904,8 giờ, tương đưong với số giờ vượt/giảng viên (sau khi trừ tỷ lệ kiêm nhiệm) = 307giờ/giảng viên.
- Số giờ giảng dạy (không kể giảng dạy tại chức và sau đại học) phân theo từng các bộ giảng dạy được tổng hợp theo bảng sau:

TT

Họ và tên giảng viên

(chức danh theo nhiệm kỳ năm học 2014-2015)

Giờ dạy theo Quy định (giờ)

Tỷ lệ kiêm nhiệm (%)

Số giờ phải dạy sau khi trừ tỷ lệ kiêm nhiệm (giờ)

Số giờ dạy học kỳ I (giờ)

Số giờ dạy học kỳ II (giờ)

Trực Bộ môn

Tống số giờ dạy trong cả năm học (giờ)

Số giờ vượt trong cả năm học (giờ)

1

TS. Phạm Đình Tuyển (Chủ nhiệm BM KTCN)

350

20

280

150,45

220,2

 

370,7

90,7

2

PGS. TS. Nguyễn Nam (Chủ nhiệm Khoa KT- QH)

350

50

175

172,47

218,1

 

390,6

219,1

3

GV.Lê Văn Thắng (Phó Ban Quan lý Dự án ĐHXD)

311

70

93,3

270,1

66

 

336,1

242,8

4

GV.Phạm Hữu Ái

311

 

311

386,99

281,97

 

669,0

358,0

5

GV.Nguyễn Trọng Hải

311

 

311

353,85

326,91

 

680,8

369,8

6

GV.Nguyễn Mạnh Hoằng (Trưởng phòng Quản lý  SV ĐHXD)

311

70

93,3

57,6

90

 

147,6

54,3

7

NCS.Hồ Quốc Khánh (Trưởng phòng Thông tin, Thư viện ĐHXD)

350

70

105

41,1

116,4

 

157,5

52,5

8

ThS. Nguyễn Ngọc Anh (Phó Chủ nhiệm Khoa KT-QH)

350

35

227,5

464,63

460,72

 

925,4

697,9

9

TS. Nguyễn Cao Lãnh (Phó Chủ nhiệm Bộ môn KTCN)

311

35

256

175,47

309

 

484,5

229,5

10

ThS.Lê Lan Hương

311

2

305

212,58

329,39

 

542,0

231,0

11

NCS. Tạ Quỳnh Hoa (Phó trưởng phòng Hợp tác QT)

311

56

137

109,08

104,4

 

213,5

120,2

12

ThS. Nguyễn Lan Phương

311

 

311

344,61

386,3

73,1

783,9

472,9

13

ThS. Nguyễn Thị Vân Hương

311

 

311

423,19

426,07

146,2

939,3

628,3

14

ThS. Nguyễn Văn Phúc

311

 

311

532,25

524,6

 

1056,9

745,9

15

Đặng Hoàng Quyên (học cao học tại ĐHXD)

248,8

60

100

26,1

143,4

73,14

260,9

24,5

16

ThS. Lê Thu Trang

311

 

311

368,44

273,34

 

678,8

367,8

17

ThS. Tạ Anh Dũng (tập sự)

0

0

0

0

0

0

0

0

18

KTS. Phạm Văn Chinh (tập sự)

0

0

0

0

0

0

0

0

 

Tổng cộng

 

428

3732,3

4088,9

4276,8

219,3

8637,1

4904,8

b) Đào tạo sau đại học:
- Hiện tại Bộ môn KTCN đảm nhiệm dạy 4 học phần trong Chương trình khung đào tạo thạc sỹ Kiến trúc – Quy hoạch, ĐHXD: Tổ chức môi trường lao động; Công nghiệp hoá xây dựng; QH xây dựng các khu kinh tế đặc thù và QH xây dựng điểm dân cự nông thôn.
- Hướng dẫn cao học: Đã bảo vệ 15 học viên;
- Hướng dẫn nghiên cứu sinh: Hướng dẫn 4 nghiên cứu sinh, trong đó có 1 NCS chuẩn bị bảo vệ Hội đồng cấp trường (7/2015).

2.2 Về công tác nghiên cứu khoa học:
a) Tiếp tục củng cố và mở rộng các đổi mới về hoạt động khoa học và công nghệ đã triển khai từ các năm học trước theo hướng liên ngành, liên bộ môn và lâu dài, gắn trực tiếp với các yêu cầu thực tế và cấp thiết góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của Hà Nội;
b) Từ các hướng nghiên cứu tổng quát, Bộ môn xây dựng các hướng nghiên cứu để phục vụ cho việc giảng dạy đại học và sau đại học, là đề tài cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và đề tài nghiên cứu của các thành viên trong Bộ môn:
- Giảng dạy đại học: Các kết quả nghiên cứu được đưa vào giảng dạy trong các chuyên đề và phổ biến trên trang web của Bộ môn; Bổ sung các nhiệm vụ thiết kế học phần đồ án tổng hợp: Quy hoạch xây dựng và thiết kế kiến trúc Khu vực trung tâm khu kinh tế cửa khẩu; Quy hoạch xây dựng và thiết kế kiến trúc khu vực trung tâm khu kinh tế biển; Quy hoạch xây dựng và thiết kế kiến trúc các khu Business Park (Garden)…Quy hoạch xây dựng và thiết kế kiến trúc các khu vực tập trung sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao; Quy hoạch xây dựng và thiết kế kiến trúc các khu tập trung dịch vụ sản xuất nông nghiệp; Quy hoạch xây dựng và thiết kế khu nhà ở cho công nhân khu công nghiệp…Đây cũng là cơ sở cho việc định hướng cho sinh viên tìm các đề tài tốt nghiệp.
- Đào tạo cao học: 12/15 tổng số đề tài cao học do Bộ môn KTCN hướng dẫn có liên quan trực tiếp đến các hướng nghiên cứu mới của Bộ môn: Mô hình nhà ở công nhân KCN; Hệ thống dịch vụ hạ tầng cho khu nhà ở công nhân KCN; Quy hoạch xây dựng khu công nghệ thông tin truyền thông (một dạng của Business Park); Quy hoạch xây dựng khu công viên công nghiệp văn hoá; Nghiên cứu áp dụng công nghệ trình diễn 3D vào lĩnh vực thiết kế kiến trúc; Quy hoạch – kiến trúc và cộng đồng xã hội…
- Nghiên cứu sinh: Đề tài nghiên cứu sinh do Bộ môn hướng dẫn đều theo các hướng nghiên cứu mới: Mô hình tổ chức không gian cho các khu kinh tế biển Việt Nam (NCS Hồ Quốc Khánh - 2011); Quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống các công trình dịch vụ sản xuất tại khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng (NCS Phi Hoàng Long - 2012); Quy hoạch xây dựng hệ thống các công trình dịch vụ hạ tầng cho các KCN (NCS. Đào Thị Bích Hồng – 2013);
c) Đề tài nghiên cứu khoa học đã và đang thực hiện:
- 1 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Bộ Xây dựng – 2 năm): Mô hình (giải pháp công nghệ) phát triển nhà ở xã hội cho cán bộ công nhân viên (TS. Phạm Đình Tuyển chủ trì); Đã báo cáo cấp cơ sở.
- 1 đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường đã nghiệm thu; 
d) Hỗ trợ tích cực các hoạt động liên quan đến đào tạo và nghiên cứu khoa học của sinh viên. Trong năm học 2014-2015 đã hướng dẫn 3 đề tài NCKH của sinh viên, trong đó có 3 đề tài đoạt giải (2 giải nhì, 1 giải 3).

2.3 Về xây dựng mối quan hệ hợp tác về đào tạo, khoa học công nghệ với bên ngoài:
- Tiếp tục hợp tác với các chuyên gia bên ngoài trong việc lên lớp môn học chuyên đề dạy đại học; đánh giá các đề tài luận văn cao học và tiến sỹ;
- Hợp tác với các cơ quan bên ngoài trong việc thực hiện các nghiên cứu khoa học và thực hiện các dự án thực tế: Trung tâm Phát triển vùng SENA; Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Đại học Xây dựng – NUCETECH; Công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ICU; Sở Khoa học Công nghệ  và sở Xây dựng tỉnh Hà Nam...

2.4 Tiếp tục duy trì mối quan hệ giữa Bộ môn và nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên phù hợp với nguyên tắc: “ lấy người học làm trung tâm”:
- Bộ môn KTCN luôn coi trọng quan điểm: hoạt động giảng dạy của giảng viên phải gắn liền làm một giữa đào tạo kiến thức và đào tạo con người;
- Việc tổ chức học phần đối với sinh viên Khoa Kiến trúc – Quy hoạch (lịch trình giảng dạy; hướng dẫn thực hiện học phần; điểm đánh giá kết quả học phần...); tổ chức thực hiện luận văn cao học, nghiên cứu sinh đều được đăng trên WEB bmktcn.com trong suốt thời gian thực hiện, thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và thực hiện theo đúng kế hoạch;
- Hỗ trợ tích cực các hoạt động liên quan đến đào tạo và nghiên cứu khoa học của sinh viên. Tất cả các nhóm sinh viên có nguyện vọng nghiên cứu khoa học với các đề tài liên quan đến Bộ môn, đều được Bộ môn KTCN tiếp nhận, phân công giáo viên hướng dẫn;
- Duy trì và đẩy mạnh trao đổi thông tin trực tiếp với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên (thông qua trang WEB bmktcn.com và hộp thư của các giáo viên) nhằm giải quyết nhanh nhất các vấn đề liên quan đến đào tạo và nghiên cứu khoa học. Đặc biệt là các thắc mắc về việc cho điểm đánh giá học phần.

2.5 Nâng cao chất lượng trang các trang WEB của Bộ môn:
a) Nâng cao chất lượng trang WEB bmktcn.com:
- Đảm bảo sự hoạt động ổn định và an toàn của trang WEB.
- Thường xuyên cập nhập:
. Các thông tin liên quan trực tiếp đến đào tạo: lịch trình giảng dạy; bổ sung học liệu mở; bổ sung nhiệm vụ thiết kế; công bố kết quả thi kết thúc học phần; giải đáp các thắc mắc cho sinh viên; cập nhập các học phần đồ án có kết quả tốt…
. Các thông tin tham khảo chuyên ngành: Quy định của Nhà nước về chuyên ngành có liên quan; Các dự án xây dựng thực tế; Các vấn đề nổi bật về khoa học công nghệ và thực tế có liên quan…và các bài viết về các sinh viên tiêu biểu góp phần định hướng cho sinh viên, giảng viên các yêu cầu của xã hội trong việc học tập, nghiên cứu chuyên môn và rèn luyện con người.
- Trong năm học vừa qua WEB bmktcn. com đã biên tập và giới thiệu khoảng gần 70 công trình kiến trúc tiêu biểu mới xây dựng trên thế giới trong những năm gần đây và hàng chục các dự án quy hoạch xây dựng và thiết kế kiến trúc tại Việt Nam.
Do có nội dung phục vụ thiết thực cho việc học tập, nghiên cứu, truy cập dễ dàng, nhanh chóng nên WEB bmktcn.com có một số lượng bạn đọc tương đối ổn định, trung bình khoảng 1000- 2000 lượt truy cập/ngày.
b) Thúc đẩy hoạt động của 2  trang WEB mới:
- Trang WEB dichvusxnn.vn là trang web phục vụ cho việc truyền bá tri thức và tập hợp các nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến quy hoạch xây dựng hệ thống các công trình dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp và các lĩnh vực khác có liên quan; Đây cũng là kết quả ban đầu của nghiên cứu sinh;
- Trang WEB nhaoxahoivietnam.vn là trang web phục vụ cho việc truyền bá tri thức và tập hợp các nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến quy hoạch xây dựng phát triển nhà ở xã hội. Đây cũng là kết quả ban đầu của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ.

2.6 Bổ sung, hoàn thiện tài liệu giảng dạy:
- Hiện Bộ môn KTCN đã có đầy đủ giáo trình điện tử (Học liệu mở - đăng trên WEB bmktcn.com) phục vụ cho việc giảng dạy các môn học do Bộ môn phụ trách. Tiếp tục bổ sung (các tài liệu giảng dạy và tham khảo dạng video) và hoàn thiện thường xuyên các học liệu mở phù hợp với điều kiện xây dựng thực tế và xu hướng phát triển của thế giới;
- Đảm bảo duy trì đều đặn việc biên tập và chuyển các đồ án môn học, đồ án tổng hợp, đồ án tốt nghiệp, luận văn cao học (đạt loại giỏi) trong của năm học lên trang WEB bmktcn.com.

2.7. Đào tạo cán bộ của Bộ môn:
a) Việc đào tạo cán bộ của Bộ môn:
- Thực hiện luận án tiến sỹ: Theo đúng tiến độ: Th.S Tạ Quỳnh Hoa; Chưa thực hiện theo tiến độ: Th.S Hồ Quốc Khánh;
- Có một cán bộ được cử đi nghiên cứu sinh tại nước ngoài: Th.S Tạ Anh Dũng;
- Có một cán bộ đã hoàn thành luận văn cao học KTS Đặng Hoàng Quyên (đã chuyển công tác).
b) Thường xuyên tổ chức các buổi học thuật của Bộ môn vào thứ 5 hàng tuần;
c) Xét hết tập sự cho hai cán bộ giảng dạy mới: ThS.Tạ Anh Dũng; KTS. Phạm Văn Chinh

2.8. Hoạt động Đảng, đoàn thể:
- Giới thiệu 1 cảm tình Đảng Nguyễn Văn Phúc cho Chi bộ Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, ĐHXD; 
- Bộ môn tham gia đầy đủ các hoạt động công đoàn của Khoa và Trường.

2.9. Chuẩn bị nội dung cho việc đổi tên Bộ môn:
Ngày 18/6/2015 Bộ môn KTCN đã tổ chức cuộc họp và thống nhất việc đổi tên Bộ môn.
Tên gọi mới – Bộ môn Kiến trúc và Công nghệ, tên tiếng Anh: Department of Architecture & Technology, với ý nghĩa: Bộ môn chuyên ngành đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng và thiết kế kiến trúc các môi trường không gian đáp ứng giải pháp công nghệ phục vụ cho hoạt động kinh tế (sản xuất công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp) và đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng.
Sau hơn 40 năm phát triển, cái tên gọi hay cái vỏ Kiến trúc Công nghiệp đã không còn đủ sức chứa nội dung hoạt động của Bộ môn, cần phải có sự thay đổi. Tên gọi mới là tên gọi có thể khái quát hóa được tất cả các nội dung mà Bộ môn đã thực hiện trong những năm vừa qua và có khả năng phát triển dài hạn trong tương lai, trước hết là việc mở rộng các nội dung đào tạo, nghiên cứu đáp ứng các nhu cầu của thực tiễn về hoạt động kinh tế; tăng cường khả năng hợp tác và liên kết với bên ngoài; Tên gọi mới sẽ góp phần thúc đẩy đổi mới việc dạy học theo tiếp cận CDIO trong Khoa Kiến trúc và Quy hoạch.
Hiện Bộ môn đã làm tờ trình gửi Ban Giám hiệu Trường Đại học Xây dựng và Ban Chủ nhiệm Khoa Kiến trúc và Quy hoạch về việc đổi tên Bộ môn.

3. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2015- 2016

Căn cứ:
- Nghị quyết TW 6 của BCHTW khóa XI của Đảng “Về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Chiến lược phát triển KH&CN đến 2020, tầm nhìn 2030 của Chính phủ và của các Bộ chuyên ngành có liên quan;
- Chương trình đào tạo và KHCN Trường ĐHXD và Khoa Kiến trúc- Quy hoạch năm học 2015-2016;
- Chương trình đào tạo và KHCN Bộ môn KTCN và các công việc đang tiếp tục triển khai của năm học trước,
Bộ môn KTCN sẽ xây dựng Chương trình trình đào tạo và khoa học công nghệ  năm học 2015-2016, trong đó tập trung vào một số nội dung chính sau:
1) Thực hiện tốt kế hoạch đào tạo của Trường ĐHXD và Khoa Kiến trúc – Quy hoạch phân công cho Bộ môn; Tiếp tục nghiên cứu cải tiến, nâng cao chất lượng việc đào tạo, trước hết là học phần đồ án và việc giảng dạy cho lớp chất lượng cao;  
2) Chuẩn bị các nội dung liên quan đến đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác với bên ngoài  (trong và ngoài trường, ngoài nước); kế hoạch thực hiện phù hợp với việc chuyển đổi tên của Bộ môn.
3) Tiếp tục duy trì mối quan hệ giữa Bộ môn, giữa cán bộ của Bộ môn với  nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên, phù hợp với nguyên tắc: “ lấy người học làm trung tâm”; Gắn liền làm một giữa đào tạo kiến thức và đào tạo con người; Gắn đào tạo nghề với đào tạo khởi nghiệp.
4) Mở rộng mạng lưới cộng tác viên cho WEB bmktcn.com; dichvusxnn.vn và nhaoxahoivietnam.vn. Tăng tỷ lệ các bài viết về chuyên môn do Bộ môn KTCN biên tập;
5) Tối thiểu có một cán bộ được xét kết nạp Đảng; Tối thiểu có một cán bộ của Bộ môn là nghiên cứu sinh.
6) Chuẩn bị tốt việc bổ sung cán bộ mới phù hợp với nội dung hoạt động gắn với việc chuyển đổi tên của Bộ môn.  
Chương trình trên sẽ tiếp tục được Bộ môn bổ sung, cụ thể hóa trong quá trình thực hiện.

 

 

Trưởng Bộ môn KTCN

 

TS. Phạm Đình Tuyển

 Phụ lục:

 7 Chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học năm học 2013-2014 của Bộ môn KTCN

 Bộ môn KTCN xây dựng Chương trình trình đào tạo và khoa học công nghệ  năm học 2014-2015, trong đó tập trung vào một số nội dung chính sau:
1) Thực hiện tốt kế hoạch đào tạo của Trường ĐHXD và Khoa Kiến trúc – Quy hoạch phân công cho Bộ môn; Tiếp tục nghiên cứu cải tiến, nâng cao chất lượng việc đào tạo, trước hết là học phần đồ án; 
2) Tiếp tục củng cố và mở rộng các đổi mới về hoạt động khoa học và công nghệ đã triển khai từ các năm học trước, theo hướng liên ngành, liên bộ môn và lâu dài, gắn trực tiếp với các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của Hà Nội, với Chiến lược phát triển KH&CN đến 2020, tầm nhìn 2030 của Chính phủ và của các Bộ chuyên ngành có liên quan, phù hợp với điều kiện xây dựng thực tế và xu hướng phát triển của thế giới:
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực công nghiệp sang lĩnh vực dịch vụ phục vụ sản xuất; nhà ở cho công nhân;
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu từ khu vực địa kinh tế - đô thị, sang khu vực nông thôn (theo Chương trình Quốc gia về xây dựng nông thôn mới) và khu vực ven biên giới đất liền và khu vực ven biển (Khu kinh tế cửa khẩu, Khu kinh tế ven biển);
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực không gian (quy hoạch, kiến trúc) mang tính truyền thống sang các lĩnh vực có liên quan theo xu hướng mới như môi trường (kiến trúc xanh; thích ứng với biến đổi khí hậu), ứng dụng công nghệ (công nghệ thông tin địa lý...), kinh tế (Kinh tế đô thị), kết cấu hạ tầng, quản lý tổng hợp, hệ thống cơ sở dữ liệu...
Đây là cơ sở cho việc nâng cao chất lượng và tăng cường các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, đặc biệt cho việc đào tạo sau đại học; là cơ sở cho việc bổ sung và hoàn thiện các tài liệu giảng dạy; tạo điều kiện cho việc mở rộng phạm vi hoạt động (liên quan đến tên gọi) của Bộ môn trong những năm sau này, từ Kiến trúc Công nghiệp sang Kiến trúc Công nghiệp – Dịch vụ; từ Kiến trúc Công nghiệp truyền thống mở rộng thêm Kiến trúc các Khu kinh tế và Kiến trúc các ngành công nghiệp mới nổi (công nghiệp dịch vụ; công nghiệp du lịch; công nghiệp văn hoá; công nghiệp truyền thông...); phù hợp với định hướng trở thành bộ môn nghiên cứu của trường đại học nghiên cứu.
3) Đẩy mạnh việc xây dựng mối quan hệ với bên ngoài (trong và ngoài trường, ngoài nước), trên cơ sở liên kết về đào tạo, nghiên cứu  khoa học và triển khai các dự án có các nội dung đổi mới khoa học và công nghệ nêu trên. Qua đó mở rộng thương hiệu “ Bộ môn KTCN” ra phạm vi ngoài trường, nâng cao trình độ và bản lĩnh nghề nghiệp, tăng thu nhập cho cán bộ của Bộ môn;
4) Tiếp tục duy trì mối quan hệ giữa Bộ môn, giữa cán bộ của Bộ môn với  nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên, phù hợp với nguyên tắc: “ lấy người học làm trung tâm”; Gắn liền làm một giữa đào tạo kiến thức và đào tạo con người;
5) Mở rộng hoạt động của WEB bmktcn.com; dichvusxnn.vn và nhaoxahoivietnam.vn, không chỉ phục vụ chủ yếu cho việc đào tạo, nghiên cứu mà còn phục vụ trực tiếp cho việc đầu tư xây dựng thực tế, thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp và sáng tạo của các doanh nghiệp và cộng đồng trong lĩnh vực xây dựng;
6) Tối thiểu có một cán bộ được xét kết nạp Đảng; Tối thiểu có một cán bộ của Bộ môn là nghiên cứu sinh và tiếp tục cử cán bộ đi học nước ngoài; Đào tạo nâng cao cho 2 cán bộ mới được xét tuyển.
7) Chuẩn bị tốt cho việc chuyển giao nhiệm kỳ mới lãnh đạo Bộ môn KTCN, cho các thay đổi phù hợp với xu hướng tự chủ trong hoạt động của nhà trường.

 
DANH SÁCH ĐỀ NGHI DANH HIỆU THI ĐUA NĂM HỌC 2014-2015

TT

Họ và tên giảng viên

(chức danh theo nhiệm kỳ năm học 2014-2015)

Giờ dạy theo Quy định (giờ)

Tỷ lệ kiêm nhiệm (%)

Số giờ phải dạy sau khi trừ tỷ lệ kiêm nhiệm (giờ)

Tống số giờ dạy trong cả năm học (giờ)

Số giờ vượt trong cả năm học (giờ)

Danh hiệu đề nghị

Giải trình

1

TS. Phạm Đình Tuyển (Chủ nhiệm BM KTCN)

350

20

280

370,7

90,7

CSTĐ

Chủ trì đề tài cấp Bộ

2

PGS. TS. Nguyễn Nam (Chủ nhiệm Khoa KT- QH)

350

50

175

390,6

219,1

CSTĐ

 

3

GV.Lê Văn Thắng (Phó Ban Quan lý Dự án ĐHXD)

311

70

93,3

336,1

242,8

LĐTT

 

4

GV.Phạm Hữu Ái

311

 

311

669,0

358,0

LĐTT

 

5

GV.Nguyễn Trọng Hải

311

 

311

680,8

369,8

LĐTT

 

6

GV.Nguyễn Mạnh Hoằng (Trưởng phòng Quản lý  SV ĐHXD)

311

70

93,3

147,6

54,3

-

Đã nghỉ hưu

7

NCS.Hồ Quốc Khánh (Trưởng phòng Thông tin, Thư viện ĐHXD)

350

70

105

157,5

52,5

-

Xét tại Phòng Thông tin, Thư viện

8

ThS. Nguyễn Ngọc Anh (Phó Chủ nhiệm Khoa KT-QH)

350

35

227,5

925,4

697,9

LĐTT

 

9

TS. Nguyễn Cao Lãnh (Phó Chủ nhiệm Bộ môn KTCN)

311

35

256

484,5

229,5

CSTĐ

Tham gia đề tài cấp Bộ

10

ThS.Lê Lan Hương

311

2

305

542,0

231,0

CSTĐ

Đề tài cấp trường trọng điểm đã nghiệm thu; Tham gia đề tài cấp Bộ

11

NCS. Tạ Quỳnh Hoa (Phó trưởng phòng Hợp tác QT)

311

56

137

213,5

120,2

-

Xét tại Phòng HTQT

12

ThS. Nguyễn Lan Phương

311

 

311

783,9

472,9

LĐTT

 

13

ThS. Nguyễn Thị Vân Hương

311

 

311

939,3

628,3

CSTĐ

Hướng dẫn SV NCKH giải 2 và 3

14

ThS. Nguyễn Văn Phúc (Bí thư Liên chi đoàn Khoa)

311

 

311

1056,9

745,9

CSTĐ

Hướng dẫn SV NCKH giải 3

15

Đặng Hoàng Quyên (học cao học tại ĐHXD)

248,8

60

100

260,9

24,5

-

Đã chuyển công tác

16

ThS. Lê Thu Trang

311

 

311

678,8

367,8

-

Ra nước ngoài

17

ThS. Tạ Anh Dũng (tập sự)

0

0

0

0

0

LĐTT

Tham gia đề tài cấp Bộ

18

KTS. Phạm Văn Chinh (tập sự)

0

0

0

0

0

LĐTT

Tham gia đề tài cấp Bộ

 

Tổng cộng

 

428

3732,3

8637,1

4904,8

 

 

Trong tổng số 18 cán bộ, Bộ môn chỉ xem xét đánh giá 13người, trong đó đề nghị xét tặng danh hiệu lao động tiên tiến 13/13 người và 6/13 người đề nghị xét danh hiệu chiến sỹ thi đua.

 

Cập nhật ( 24/06/2015 )
 
Tin mới đưa:
Tin đã đưa:

“ Ta phải giữ lấy cốt cách dân tộc, còn phương Đông hay phương Tây có cái gì hay, cái gì tốt phải học lấy để tạo ra nền văn hóa Việt Nam. Nghĩa là lấy kinh nghiệm tốt của văn hoá xưa và văn hoá nay, trau dồi cho văn hoá Việt Nam thật có tinh thần thuần tuý Việt Nam để kết hợp với tinh thần dân chủ. ”

 
Gõ Big Five trên máy tính, trong 0,64 giây, có 2,620,000,000 kết quả; số lượng khổng lồ về một từ được tìm trên internet, thể hiện quan tâm sâu rộng của loài người tới một vấn đề. Khi muốn “Trở thành ai ?”, cần biết “Ta là ai ?”. Điều này có thể thức tỉnh qua tính cách hay tâm thức mỗi người; gồm 5 nhóm - Big Five: i) Cân bằng cảm xúc; ii) Đồng thuận; iii) Hướng ngoại; iv) Tận tâm; v) Sẵn sàng trải nghiệm. Phần trên có mục: Ta là ai ?– Big Five (talaai.com.vn), hướng dẫn cách tự cho điểm đánh giá. Khi đã biết "Ta là ai", có thể so sánh với giai đoạn trước hoặc người khác để tự sửa mình; Cơ sở đào tạo hình thành được chương trình dạy kỹ năng mềm và môi trường giúp SV học tập hiệu quả hơn. Các bạn SV trường ĐHXD tự nhận xét về Big Five:
 
 
Thông báo

   Liên kết website
 
  • Sơ đồ trang 
  • Bản quyền thuộc Bộ môn Kiến trúc Công nghệ - Khoa Kiến trúc Quy hoạch - Trường Đại học Xây dựng
    Địa chỉ liên hệ: Phòng 404 nhà A1 - Số 55 đường Giải Phóng - TP Hà Nội
    Điện thoại: (04) 3869 7045     Email: bmktcn@gmail.com
    Chủ biên: TS. Phạm Đình Tuyển - Phụ trách: TS. Nguyễn Cao Lãnh & cộng sự
    Powered by vnDIC.com