Tuần -11 - Ngày 14/05/2024
SỰ KIỆN TRONG TUẦN
Hỏi:

Em cảm thấy vô hướng quá  

Em chào thầy ạ, em là 1 sinh viên đang theo học tại trường Đại học Xây dựng Hà Nội và cũng đang học trong lớp Kiến trúc Công nghiệp của thầy ạ. Em có 1 số vấn đề nội tâm rất mong muốn được thầy giúp đỡ và mách bảo ạ. 
Vấn đề chính em đang gặp phải là em cảm thấy rất vô hướng như trong tiêu đề ạ. Em thấy bản thân mình không có tý năng lực nào để mai sau có thể hành nghề kiến trúc sư. Hiện tại em bị nản chí và cũng lo sợ nữa. Em vào trường cũng vì ước mơ có thể xây ngôi nhà do chính mình thiết kế và hành nghề. Nhưng em cảm thấy mình không đủ năng lực để có thể hành nghề, kiến thức trên trường là vô cùng lớn mà dù e đã học rồi nhưng lại bị quên lãng chỉ sau 1 học kỳ. Em cũng không giỏi vẽ và vẽ rất xấu nếu vẽ tay thì nhìn rất trẻ con và thiếu chuyên nghiệp, nhìn các bạn khác em cảm thấy rất tự ti, Em cũng không biết mình còn có thể đủ trình độ để đi thực tập không nữa. Chuyên môn của em em tự đánh giá là khá tệ, em rất suy sụp và cố gắng học những gì có thể mà chuyên ngành cần. Thầy có thể cho em xin ý kiến và liệu có giải pháp khắc phục không ạ, em rất sợ rằng nếu hành nghề thì bản thân không giỏi giang thì kinh tế làm ra sẽ bị thấp, không đủ sống. Vậy em phải làm sao ạ. 


Trả lời:

Thày đã nhận được thư.

Năng lực tự thân thời điểm này là kết quả của năng lực tự rèn luyện giai đoạn trước. Như em nêu trong thư, năng lực tự thân yếu, trước hết thể hiện:
i) Kiến thức chuyên môn còn nhiều khoảng trống và ngày càng rộng ra, do việc học không chăm chỉ;
ii) Trình bày bản vẽ kiến trúc xấu, do không cẩn thận khi thiết kế;
iii) Mất niềm tin vào chính mình, nản chí và dẫn đến lo sợ cho tương lai. 
Phải thấy đó là điều không tốt đẹp do chính em gây ra, để có trách nhiệm mà sửa mình. 
Được gia đình hỗ trợ, có sức khỏe và năng lực để học đến năm thứ 3, là may mắn lắm, khi so sánh với rất nhiều thanh niên người Việt khác. 

Một số việc phải làm ngay: 
i) Thay đổi ngay nhận thức cũ: Ta phải trở thành người tài với cả kỹ năng cứng và mềm phù hợp để cạnh tranh và hợp tác, không chỉ trong kiến trúc mà cả lĩnh vực liên quan khác mà xã hội đang cần và tạo ra giá trị gia tăng;
ii) Sử dụng thời gian hợp lý: Một ngày ngủ đủ 6- 7 tiếng để tái tạo sức lao động. Thời gian còn lại dành cho: Học ngoại ngữ và chuyển đổi số; Đi học đầy đủ và lắng nghe bài giảng; Đọc sách và tài liệu bổ sung kiến thức; Chủ động trao đổi chuyên môn với giảng viên và bạn bè;
iii) Chăm chỉ tự học tập: Lời chê ghê gớm nhất là Kẻ lười nhác. Từ Kẻ lười nhác đến Kẻ hèn hạ và vô dụng rất gần nhau. Không phải lúc nào cũng có người bên cạnh mà học hỏi, mà phải có kế hoạch tự học, từ trong sách vở đến mạng xã hội và thực tế;
iv) Mở ra với thế giới bên ngoài: Tìm người có đức, có tài mà chơi để học kiến thức và sự đồng thuận; Ra với môi trường tự nhiên mà hòa vào trong đó. Sẵn sàng trải nghiệm làm những điều tốt đẹp; 
v) Còn 2 năm nữa mới ra trường. Phải học để tốt nghiệp đại học, điểm khởi đầu sự nghiệp của một người tri thức. Đây là thời gian đủ để em tìm lại sự cân bằng cảm xúc và tận tâm thay đổi chính mình.

Nếu có vấn đề gì về việc học tập có thể trao đổi với thày. Thày sẵn sàng đồng hành.

Ngày 4/11/2023; Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi:

Em kính chào thầy ạ.
Em đang đọc lần 2 quyển sách Nghĩ giàu làm giàu, xuất bản lần đầu năm 1937. Quyển sách được viết từ 90 năm trước nhưng nó vẫn đang phản ánh nhiều thực tế.
Em đã đọc được rằng "các cơ sở giáo dục cần có trách nhiệm hơn nữa trong việc định hướng nghề nghiệp cho sinh viên".
Em nghĩ đó là việc các thầy đang làm không ngừng. 
Em viết mail này để cảm ơn công việc của thầy ạ.

Em cảm ơn thầy đã đọc ạ.
Sinh viên 60KD3


Trả lời:

Thày đã nhận được thư của em.
Rất cám ơn về những dòng chia sẻ, động viên. 
Định hướng nghề nghiệp cho sinh viên không chỉ liên quan đến việc đào tạo kỹ năng cứng mà còn phải là kỹ năng mềm, liên quan trước hết đến năng lực đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp. 
Cuốn sách "Nghĩ giàu, làm giàu" chỉ là một trong những nội dung mà thế hệ trẻ quan tâm.
Điều lớn lao hơn là họ phải có năng lực tự thân và năng lực tự rèn luyện để hình thành sự nghiệp và trở thành người tốt cho gia đình, cộng đồng và xã hội, phù hợp với chuẩn mực chung của loài người trong thế kỷ 21. 
Sinh viên là tương lai của thày.
Thày cùng các thày cô giáo khác đang nỗ lực hết sức để biến tương lai tốt đẹp đó thành hiện thực. 
Thày đang viết một cuốn sách với tiêu đề: 'Nâng cao năng lực khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho sinh viên (và cựu sinh viên) trong lĩnh vực xây dựng'. Dự kiến tháng 5/2023 xuất bản. 
Chúc mọi điều tốt lành. 
Ngày 8/3/2023; Thày Phạm Đình Tuyển 

 
 
Hỏi:

 

Thưa thầy, em xin gửi kết quả bigfive mới của bản thân, qua đây em cũng xin cảm ơn thầy vì thông qua bài khảo sát bigfive và những lời thầy nói, em đã cố gắng khắc phục những yếu điểm của bản thân và cũng như trau dồi thêm kiến thức để khai phá bản thân, và thực tế đã có những chuyển biến tích cực trong cuộc sống và công việc của em, tuy vậy bản thân em cũng vẫn còn những thiếu sót, những điều em chưa thay đổi đc, em mong thầy thông cảm và trân thành cảm ơn thầy đã lắng nghe em.

 

Sinh viên Khóa 53KD, Khoa Kiến trúc Quy hoạch, ĐHXD Hà Nội

 


Trả lời:

 

Đã nhận được kết quả Big Five. Nên ghép thêm kết quả của những sinh viên khác, người khác để có thể so sánh và rút ra được nhận xét ta là ai và từ đó tự sửa mình. 

Kết quả cho thấy: Tính cách (hay kỹ năng mềm) thuộc loại trung bình. Yếu về tính hướng ngoại. 

Từng bước, từng bước mà cố gắng hơn. 

 

Ngày 3/2/2023, thày Phạm Đình Tuyển 

 


Hỏi:  Em gửi thầy kết quả Big Five ạ.




Trả lời: Thày đã nhận được kết quả đánh giá Big Five của em. 
Sau một năm tự nhìn nhận mình là ai và đã có những thay đổi . 
Tính cách Tận tâm và Hướng ngoại được cải thiện so với trước. 
Tính cách Cân bằng cảm xúc vẫn yếu như cũ. Theo các nghiên cứu mà thày được biết, tính cách Cân bằng cảm xúc là cốt lõi. Mọi năng lực hoạt động chuyên môn, xã hội của một con người đều dựa vào đây mà ra cả. 
Ta có mặt trên đời này đều có nguyên cớ tốt đẹp nào đó.  Phải tự tin hơn nữa vào chính mình, trước hết là từ công việc chuyên môn, nay chính là đồ án tốt nghiệp. 
Thày sẽ hỗ trợ chuyên môn để em có kết quả tốt nhất trong việc thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp. 
Ngày 10/6/2022. Thày Phạm Đình Tuyển.  
 

Hỏi: E chào thầy ạ! E là Thắng ,sinh vien nhận đồ án tốt nghiệp nhóm thầy, nhóm mình có nhóm zalo riêng hay thế nào để trao đổi về đồ án k ạ ? Em tìm sđt thầy để add Zalo nhưng không được ạ! Em cảm ơn thầy.
Trả lời: Trao đổi trực tiếp với thày qua mail. 
 
Một số nội dung chính thực hiện trong 4 tuần đầu tiên: :
 
1) Đọc kỹ các yêu cầu về nội dung Học phần đồ án tốt nghiệp của Khoa và Bộ môn KTCN; in thành một bộ hồ sơ, khi đi thông qua mang theo (hoàn thành ngay trong tuần thứ 1)  
2) Báo cáo về tên đề tài tốt nghiệp, vị trí cụ thể khu đất dự kiến theo tỷ lệ 1/500 (hoàn thành trong tuần thứ 1)
3) Chuản bị các quy định, tiêu chuẩn thiết kế có liên quan đến đề tài; in thành một bộ hồ sơ, khi đi thông qua mang theo (hoàn thành trong tuần thứ 2)
4) Tìm 5 ví dụ trên thế giới về các công trình tương tự với loại hình dự kiến trong đề tài tốt nghiệp; nhận xét và đánh giá, kết luận rút ra để có thể ứng dụng cho đề tài (4 tuần phải hoàn thành); 
5) Đọc lại các nguyên lý thiết kế kiến trúc đã được học (phải làm ngay và liên tục cho đến khi bảo vệ đề tài);
6) Nên tự đánh giá Ta là ai. Đánh giá theo phần mềm  Big Five- tính cách sinh viên, để thày biết rõ hơn về sinh viên. 
Phần mềm đánh giá: http://talaai.com.vn/   (talaai.com.vn)
Sau đó gửi ngay kết quả đánh giá tính cách cho thày, để có thể hỗ trợ. 
 
Gặp nhau 2 tuần/lần. Mỗi lần gặp cần chuẩn bị sẵn câu hỏi để có thể trao đổi tối đa những vấn đề liên quan đến đề tài tốt nghiệp mà không tự trả lời được. 
Địa điểm gặp: Chiều thứ tư hàng tuần, từ 16h - 17h30 tại Văn phòng Bộ môn KTCN. 
 
Đồ án tốt nghiệp là một sự kiện quan trọng của đời người lao động trí óc. 
Phải nỗ lực hết sức và dành tất cả thời gian, nguồn lực cho đồ án. Từ đây mới có kết quả tốt nhất, để trải nghiệm, hình thành năng lực cần thiết chuẩn bị cho việc ra trường và làm việc với vô số những người tài khác trong xã hội. 
 
2/6/2022. Thày Phạm Đình Tuyển. 
 

Hỏi:  Em chào bộ môn ạ, em là Hoàng Đức Dương lớp 66XD8 msv-0013966 đang làm bài tiểu luận về công trình dân dụng ạ em thấy bộ môn có đăng bài về công trình galaxy soho ở Trung Quốc vậy em muốn xin bộ môn cho em bài đăng đó được không ạ, em xin cảm ơn bộ môn,em chào bộ môn ạ.


Trả lời: Trang WEB bmktcn.com được thành lập với mục tiêu chính là phục vụ sinh viên. Đương nhiên là em được đăng lại các bài viết trên trang WEB này. 
Chủ  biên: TS. Phạm ĐÌnh Tuyển 

Hỏi:

Em gửi thày bài Trắc nghiệm tính cách – Big Five (talaai.com.vn)


Trả lời:

Thày đã nhận được biểu tượng Big Five của em. Đây là Big Five rất điển hình của sinh viên. Em còn là người mạnh về Hướng ngoại, một tính cách rất được coi trọng trong Thời đại liên kết và hội nhập. 
Do còn trong giai đoạn là sinh viên gắn với Học hỏi, Học tập là chính và chưa có Học hành, nên tính cách Tận tâm của em còn thiếu mạnh mẽ so với tính cách khác.  
Khi làm việc trong doanh nghiệp hay tổ chức nào đó, người sử dụng lao động đánh giá trước hết tính cách Tận tâm và là kỹ năng mềm cơ bản của mỗi nhân viên. 
Không đợi đến lúc ra trường, ngay từ bây giờ em dành quan tâm hơn cho tính cách này. Nếu làm được như vậy, sẽ thuận lợi hơn khi thử việc và nhiều cơ hội hơn trong sự nghiệp. 
Khi trắc nghiệm Big Five, Tận tâm cũng là tính cách nổi trội của thày. Trong công việc, thày luôn có thiện cảm với những người Tận tâm. 
Chúc em sớm trở thành con người thật sự Tận tâm. 

Ngày 24/4/2021, Thày Phạm Đình Tuyển. 


Hỏi:

Em thưa thầy, thầy có thể cho em hỏi làm sao mình có thể kết nối làm quen với những người giỏi hơn mình ạ, em cảm ơn thầy.


Trả lời:

Thày đã nhận được thư của em.
Đối với một đất nước: Hiền tài như nguyên khí quốc gia. Mạnh hay yếu từ đó mà ra cả.
Đối với một cá nhân: Suốt cả đời gắn với việc học: Học cái gì và học thày nào. Và sự học luôn đi cùng với sự sang trọng và thịnh vượng.
Những người giỏi hay người hiền tài có thể thức tỉnh cho ta học cái gì một cách hiệu quả và qua đó họ cũng trở thành thày của ta.
Người tài giỏi là người làm những việc mang lại giá trị gia tăng cao mà người thường không làm được. Người hiền tài là người mang tài của mình ra giúp xã hội.
Vị thế xã hội cấp độ nào thì có người tài, người hiền tài cấp độ đó, ví như người tài giỏi trong lớp, trong trường, trong ngành, trong vùng, trong quốc gia và thế giới.
Mỗi người thường tìm và chơi với người giỏi phù hợp với vị thế của họ. Khi tiến bộ, sang một vị thế mới cao hơn, lại tìm thày giỏi tương xứng ở vị thế đó mà học.
Khi đã tài giỏi trong một vị thế, chính ta lại trở thành người thày để dẫn dắt những người khác chưa có điều kiện giỏi bằng ta. Từ đây ta cũng có được phẩm cách của người chủ và người lãnh đạo.  
Khi đã hiểu được sự cần thiết của việc tìm người giỏi hay người hiền tài để học và hành, thì tất yếu ta sẽ tự thay đổi để tìm được cách kết nối với họ.
Những hiền tài luôn mong muốn làm những điều tốt đẹp. Vậy hãy thể hiện cho họ thấy tính cách của ta cũng luôn mạnh mẽ hướng về điều đó.
Là sinh viên, trước hết hãy tìm thày hay người giỏi trong lớp, khoa, trường; trong gia đình và dòng họ để học.
Thày chúc em sớm thành công.

Ngày 19/4/2021. Thày Phạm Đình Tuyển


Hỏi:

Em thưa thầy (cô). Trong quá trình làm đồ án thì trong lớp có nhóm không hoà đồng được và bạn trong nhóm xin sang nhóm khác. Vậy bạn đó đề xuất chuyển nhóm với thầy trong buổi thông tới luôn được không ạ? Em cảm ơn ạ!


Trả lời:

Bộ môn đã nhận được thư của em. 
Học kỹ năng mềm phối hợp với các thành viên có liên quan trong hoạt động tư vấn là một trong những mục tiêu của việc Làm đồ án theo nhóm. 
Ai cũng phải nỗ lực tự học điều này để đình hình được nhận thức: Sức mạnh và vị thế của một tổ chức chủ yếu được xây dựng trên nền tảng của việc "Cùng nghĩ,Cùng làm".Từ đó mới mong công việc đạt được hiệu quả cao nhất.
23/4/2019. Thày Phạm Đình Tuyển 


Hỏi:

Em chào thầy, các câu trả lời của thầy khiến em thấy rất hữu ích. Em muốn hỏi thầy khi thầy gặp những bế tắc hay thất bại trong cuộc sống thầy đã tự khắc phục như thế nào, có khi nào thầy cảm thấy mệt mỏi với công việc của mình không. Hiện tại có những lúc em cảm thấy kém cỏi so với  người khác, xin thầy cho em lời khuyên được không ạ?

Em cảm ơn thầy rất nhiều. 
Trả lời:


Thày đã nhận được thư của em 
Chắc chắn trong cuộc đời không có ai chỉ toàn thành công cả. 
Trong hoạt động chính trị, thất bại là gắn với tính mạng. 
Trong hoạt động kinh tế, thất bại là gắn với thiệt hại về kinh tế và thời gian.
Trong hoạt động xã hội, thất bại là mất niềm tin và vị thế… 

Trong thời đại hội nhập ngày nay, con người phải cạnh tranh với những đối thủ rất mạnh mà trong nhiều trường hợp ta còn chưa biết nhiều về họ; giống như đi thi Olimpic mà không biết sẽ phải thi môn gì; đến đó mới rõ. 
Chính vì vậy, xã hội bây giờ cần những người: i) Tư tưởng tiến bộ; ii) Yêu tự do; iii) Hoạt động đa năng và biết liên kết với nhiều người để làm nhiều việc; trong đó đặc biệt với em là nhân tố thứ ba. 

Nếu một người chỉ chăm chăm làm một việc; việc đó thất bại có nghĩa là mất tất cả. 
Nếu một người làm ba việc; một việc thành công, hai việc thất bại, điều đó cũng chấp nhận được.
Nếu một người làm năm việc; ba việc thành công, hai việc thất bại, điều đó được coi như đã thành công.  

Đã đi học được đến bậc đại học, chắc chắn em có cơ hội hơn rất nhiều người không có điều kiện đi học ngoài xã hội kia (thậm chí nhiều người còn khuyết tật). 
Hãy học và rèn luyện trở thành người đa năng, nghĩa là tập làm nhiều việc một lúc (ưu tiên là việc theo chuyên môn giỏi nhất của mình, tiếp đến là việc mà xã hội đang cần và cuối cùng là việc mà mình yêu thích). Cũng chính từ đây em sẽ tìm được những mặt mạnh của mình.
Đối với những người tri thức, trong tâm thức của họ không có chỗ cho từ “bế tắc” và “mệt mỏi”, chỉ có từ “khó khăn” và “sáng tạo” để vượt qua mà thôi. (Tất nhiên, trong cuộc sống ai cũng phải chịu những nỗi đau buồn, ví như sự mất mát của người thân, bạn bè, đồng loại). 
Một điều nữa em cũng cần biết: Sức mạnh để làm những điều khác biệt và sẽ thành công, không phải chỉ xuất phát từ bản thân em, từ thế giới thực tại này, mà còn được khởi nguồn từ sức mạnh tinh thần của tiền nhân, tổ tiên và dòng họ gia đình em. Vì vậy, phải tìm hiểu, học để phát huy cho được sức mạnh tinh thần này, thậm chí biến thành niềm tin cốt lõi của mình.  

Chúc em trở thành con người đa năng và thành công.  

Ngày 4/12/2018. Thày Phạm Đình Tuyển  

 


Thông tin định kỳ
+ Câu hỏi ôn thi môn học Kiến trúc CN - DD
+ Câu hỏi ôn thi môn học KTCN
+ Bảng giờ lên lớp
+ Giải thưởng Loa Thành
+ Quyết định số 1982/QĐ-TTg phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
+ Quy định mới về Quy chế đào tạo ĐH hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường ĐHXD
+ Chương trình khung môn học học phần tiến sỹ chuyên ngành Kiến trúc Công nghiệp
+ Dạy học theo tiếp cận “CDIO” trong đào tạo đại học
+ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
+ NQ số 44/NQ-CP ban hành Chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT
+ Bộ Xây dựng cung cấp 37 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4
+ NĐ 109/2022/NĐ-CP quy định về hoạt động KHCN trong cơ sở giáo dục ĐH
+ Công bố Báo cáo Việt Nam 2035
+ Hệ thống tài liệu phục vụ thực hiện học phần Đồ án KTCN và Công trình đầu mối HTKT
+ Danh mục các video trên WEB bmktcn.com
+ Truyền thuyết Kiến trúc kho báu Chùa Một Cột
+ Danh mục các dự án quy hoạch KCN tại VN
+ Danh mục dự án QH các KKT ven biển Việt Nam
+ Danh mục dự án QH các KKT cửa khẩu tại VN
+ Danh mục hệ thống Văn bản quy phạm pháp luật trên WEB bmktcn.com
Tin tức chung
Bộ Xây dựng ra QĐ số 212/QĐ- BXD huỷ bỏ 169 Tiêu chuẩn ngành XD
30/03/2013

Bộ Xây dựng ra Quyết định số 212/QĐ- BXD ngày 25/2/2013 về việc huỷ bỏ 169 Tiêu chuẩn ngành Xây dựng (đợt 1).

DANH MỤC TIÊU CHUẨN HẾT HIỆU LỰC (đợt 1)

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 212/QĐ-BXD  ngày 25 tháng 02 năm 2013)

1.        TCXD 44:1970

Quy phạm thiết kế kết cấu gỗ

2.        TCXD 45:1978

Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

3.        TCXD 79:1980

Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng

4.        TCXD 128 : 1985

Thuỷ tinh - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hoá học - Quy định chung

5.        TCXD 129 : 1985

Thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng Silic dioxyt

6.        TCXD 130 : 1985

Thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng lưu huỳnh trioxyt

7.        TCXD 131 : 1985

Thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng sắt ôxýt

8.        TCXD 132 : 1985

Thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng nhôm oxyt

9.        TCXD 133 : 1985

Thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng canxi oxyt và magiê oxyt

10.     TCXD 134 : 1985

Thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng natri oxyt và kali oxyt

11.     TCXD 137 : 1985

Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng sắt oxyt

12.     TCXD 138 : 1985

Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng titan đioxyt

13.     TCXD 139 : 1985

Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng đồng oxyt

14.     TCXD 140 : 1985

Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng côban oxyt

15.     TCXD 141 : 1985

Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt

16.     TCXD 147 : 1986

Nhà ở lắp ghép tấm lớn - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

17.     TCXD 149:1986

Bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn

18.     TCXD 151 : 1986

Cát sử dụng trong công nghiệp thuỷ tinh - Yêu cầu kỹ thuật

19.     TCXD 152 : 1986

Cát sử dụng trong công nghiệp thuỷ tinh - Phương pháp lấy mẫu

20.     TCXD 153 : 1986

Cát sử dụng trong công nghiệp thuỷ tinh - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxyt (SiO2)

21.     TCXD 154 : 1986

Cát sử dụng trong công nghiệp thuỷ tinh - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxyt (Fe2O3)

22.     TCXD 155 : 1986

Cát sử dụng trong công nghiệp thuỷ tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt (Al2O3)

23.     TCXD 156 : 1986

Cát sử dụng trong công nghiệp thuỷ tinh - Phương pháp xác định hàm lượng titan oxyt (TiO2)

24.     TCXD 157 : 1986

Cát sử dụng trong công nghiệp thuỷ tinh - Phương pháp xác định độ ẩm

25.     TCXD 158 : 1986

Cát sử dụng trong công nghiệp thuỷ tinh - Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt

26.     TCXD 159 : 1986

Trát đá trang trí - Thi công và nghiệm thu

27.     TCXD 40 : 1987

Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán

28.     TCXD 74:1987

Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng

29.     TCXD 160:1987

Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc

30.     TCXD 163 : 1987

Nhà nâng sàn- Thi công và nghiệm thu

31.     TCXD 166 : 1989

Giàn giáo xây dựng

32.     TCXD 167:1989

Xi măng poóc lăng dùng để sản xuất tấm sóng amiăng - Xi măng - Yêu cầu kỹ thuật

33.     TCXD 169 : 1989

Nhà nâng sàn - Tiêu chuẩn thiết kế

34.     TCXD 171 : 1989

Bê tông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén

35.     TCXD 25 : 1991

Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế

36.     TCXD 27 : 1991

Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế

37.     TCXD 192 : 1996

Cửa gỗ, cửa đi, cửa sổ - Yêu cầu kỹ thuật

38.     TCXD 193 : 1996

Dung sai trong xây dựng công trình - Các phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình

39.     TCXD 200 : 1997

Nhà cao tầng - Kỹ thuật về bê tông bơm

40.     TCXD 201 : 1997

Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giáo treo

41.     TCXD 202 : 1997

Nhà cao tầng - Thi công phần thân

42.     TCXD 203 : 1997

Nhà cao tầng - Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công

43.     TCXD 208 : 1998

Đá Bazan làm phụ gia cho xi măng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

44.     TCXD 210 : 1998

Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểu công trình và các cấu kiện chế sẵn của công trình - vị trí các điểm đo

45.     TCXD 211 : 1998

Dung sai trong xây dựng công trình - Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công

46.     TCXD 213 : 1998

Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Thuật ngữ chung

47.     TCXD 215 : 1998

Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Phát hiện cháy và báo động cháy (ISO 8421-3:1989)

48.     TCXD 216 : 1998

Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Thiết bị chữa cháy (ISO 8421-4:1990)

 

49.     TCXD 217 : 1998

Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Thuật ngữ chuyên dùng cho phòng cháy chữa cháy cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm (ISO 8421-8:1990)

50.     TCXD 224 : 1998

Thép dùng trong bê tông cốt thép - Phương pháp thử uốn và uốn lại

51.     TCXD 225 : 1998

Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông - Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm

52.     TCXD 226 : 1999

Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn

53.     TCXD 227 : 1999

Cốt thép trong bê tông - Hàn hồ quang

54.     TCXD 230 : 1998

Nền nhà chống nồm - Tiêu chuẩn thiết kế thi công

55.     TCXD 231 : 1999

Chất kết dính vôi - Đá bazan - Yêu cầu kỹ thuật

56.     TCXD 234 : 1999

Nối cốt thép có gờ bằng phương pháp dập ép ống nối - Hướng dẫn thiết kế thi công và nghiệm thu

57.     TCXD 236 : 1999

Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính bền

58.     TCXD 237 : 1999

Cửa kim loại, cửa đi, cửa sổ - Yêu cầu kỹ thuật chung

59.     TCXD 238 : 1999

Cốt liệu bê tông - Phương pháp hóa học xác định khả năng phản ứng kiềm - silic

60.     TCXD 240 : 2000

Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác định chiều dày bê tông bảo vệ vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông

61.     TCXD 246 : 2000

Cốt liệu bê tông - Phương pháp thanh vữa xác định khả năng phản ứng kiềm - silic

62.     TCXD 247 : 2001

Dung sai trong xây dựng - Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu riêng

63.     TCXD 251 : 2001

Bản vẽ xây dựng - Cách thể hiện độ sai lệch  giới hạn

64.     TCXD 252 : 2001

Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện chính xác kích thước - Nguyên tắc và thuật ngữ

65.     TCXD 254 : 2001

Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt - Hướng dẫn thi công và nghiệm thu

66.     TCXDVN 357 : 2000

Nhà và công trình dạng tháp - Quy trình quan trắc độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa

67.     TCXD 258 : 2001

Hỗn hợp vữa xi măng không co - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử

68.     TCXDVN 262 : 2001

Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng clorua trong cốt liệu bê tông

69.     TCXDVN 80 : 2002

Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng

70.     TCXDVN 167 : 2002

Xi măng để sản xuất tấm sóng Amiăng xi măng

71.     TCXDVN 263 : 2002

Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp

72.     TCXDVN 267 : 2002

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu

73.     TCXDVN 269 : 2002

Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục

74.     TCXDVN 270 : 2002

Khảo sát đánh giá tình trạng nhà và công trình xây gạch đá

75.     TCXD 271 : 2002

Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng Phương pháp đo cao hình học

76.     TCXDVN 272 : 2002

Ống nhựa gân xoắn HDPE

77.     TCXDVN 273 : 2002

Tiêu chuẩn cấp bậc công nhân kỹ thuật

78.     TCXDVN 274 : 2002

Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt

79.     TCXDVN 275 : 2002

Trường trung cấp chuyên nghiệp - Tiêu chuẩn thiết kế

80.     TCXDVN 283 : 2002

Tiêu chuẩn Amiăng Crizotin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng

 

81.     TCXDVN 284 : 2002

Định lượng các khoáng cơ bản trong clanhke xi măng poóc lăng bằng nhiễm xạ tia X - Phương pháp chuẩn

82.     TCXDVN 290 : 2002

Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng - Yêu cầu sử dụng.

83.     TCXDVN 291: 2002

Nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh xây dựng - Đá vôi dạng cục và dạng bột mịn

84.     TCXDVN 292 : 2002

Vật liệu cacbua silic - Phương pháp phân tích hoá học

85.     TCXDVN 60 : 2003

Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế

86.     TCXD 174 : 2003

Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh

87.     TCXDVN 286 : 2003

Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

88.     TCXDVN 293 : 2003

Chống nóng cho nhà ở - Chỉ dẫn thiết kế

89.     TCXDVN 294 : 2003

Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn

90.     TCXDVN 295 : 2003

Vật liệu chịu lửa - Gạch kiềm tính Manedi Spinel và manhedi crôm dùng cho lò quay

91.     TCXDVN 301: 2003

Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường

92.     TCXDVN 307 : 2003

Bê tông nặng- Phương pháp xác định hàm lượng xi măng trong bê tông đã đóng rắn

93.     TCXDVN 308 : 2003

Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng

94.     TCXDVN 162 : 2004

Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy

95.     TCXDVN 281 : 2004

Nhà văn hoá thể thao - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

96.     TCXDVN 287 : 2004

Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế

97.     TCXDVN 288 : 2004

Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế

98.     TCXDVN 289 : 2004

Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế

99.     TCXDVN 302:2004

Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

100.  TCXDVN 303 : 2004

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu

Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng

101.  TCXDVN 309 : 2004

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung

102.  TCXDVN 310 : 2004

Vật liệu lọc dạng hạt dùng trong hệ thống xử lý nước sạch - Yêu cầu kỹ thuật

103.  TCXDVN 311: 2004

Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa Silicafume và tro trầu nghiền mịn

104.  TCXDVN 312 : 2004

Đá vôi - Phương pháp phân tích hoá học

105.  TCXDVN 313 : 2004

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

106.  TCXDVN 314 : 2005

Hàn kim loại- Thuật ngữ và định nghĩa

107.  TCXDVN 316 : 2004 

Blốc bê tông nhẹ - Yêu cầu kỹ thuật

108.  TCXDVN 317 : 2004

Blốc bê tông nhẹ - Phương pháp thử

109.  TCXDVN 318 : 2004

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì

110.  TCXDVN 319 : 2004

Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung

111.  TCXDVN 321: 2004

Sơn xây dựng - Phân loại

112.  TCXDVN 322 : 2004

Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền

113.  TCXDVN 323 : 2004

Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế

114.  TCXDVN 324 : 2004

Xi măng xây trát

115.  TCXDVN 325:2004

Phụ giá hoá học cho bê tông

116.  TCXDVN 326 : 2004

Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

117.  TCXDVN 327 : 2004

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển

118.  TCXDVN 328 : 2004

Tấm trải chống thấm trên cơ sở bi tum biến tính

119.  TCXDVN 329 : 2004

Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định PH

120.  TCXDVN 332 : 2004

Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị

121.  TCXDVN 334 : 2005

Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp

122.  TCXDVN 337 : 2005

Vữa và bê tông chịu axít

123.  TCXDVN 338 : 2005

Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

124.  TCXDVN 339 : 2005

Tiêu chuẩn tính năng trong toà nhà - Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian

125.  TCXDVN 340 : 2005

Lập hồ sơ kỹ thuật - Từ vựng

Phần 1: Thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật - Thuật ngữ chung và các dạng bản vẽ

126.  TCXDVN 341: 2005

Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn

127.  TCXDVN 342 : 2005

Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận kết cấu của toà nhà
Phần 1 : Yêu cầu chung

128.  TCXDVN 343 : 2005

Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận kết cấu của toà nhà
Phần 3: Chỉ dẫn về phương pháp thử và áp dụng số liệu thử nghiệm

129.  TCXDVN 344 : 2005

Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận kết cấu của toà nhà
Phần 4: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải

130.  TCXDVN 345 : 2005

Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận kết cấu của toà nhà
Phần 5 : Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách nằm ngang chịu tải

131.  TCXDVN 346 : 2005

Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận kết cấu của toà nhà
Phần 6 : Các yêu cầu riêng đối với dầm

132.  TCXDVN 347 : 2005

Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận kết cấu của toà nhà
- Phần 7 : Các yêu cầu riêng đối với cột

133.  TCXDVN 348 : 2005

Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận kết cấu của toà nhà
Phần 8 : Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải

134.  TCXDVN 349 : 2005

Cát nghiền cho bê tông và vữa

135.  TCXDVN 350 : 2005

Gạch chịu lửa cho lò quay - Kích thước cơ bản

136.  TCXDVN 351: 2005

Quy trình kỹ thuật quan trắc chuyển dịch ngang nhà và công trình

137.  TCXDVN 352 : 2005

Sơn - Phương pháp không phá huỷ xác định chiều dày vùng sơn khô

138.  TCXDVN 353 : 2005

Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế

139.  TCXDVN 354 : 2005

Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng sun phát trong bê tông

140.  TCXDVN 355 : 2005

Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát phòng khán giả - Yêu cầu kỹ thuật

141.  TCXDVN 356 : 2005

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

142.  TCXDVN 358 : 2005

Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông

143.  TCXDVN 359:2005

Cọc - Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ

144.  TCXDVN 360 : 2005

Bê tông nặng - Xác định độ thấm ion clo bằng phương pháp đo điện lượng

145.  TCXDVN 194 : 2006

Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật

146.  TCXDVN 303 : 2006

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu

Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

147.  TCXDVN 361: 2006

Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế 

148.  TCXDVN 362 : 2006

Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế

149.  TCXDVN 363 : 2006

Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh

150.  TCXDVN 364 : 2006

Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình

151.  TCXDVN 366 : 2006

Chỉ dẫn kỹ thuật công tác địa chất công trình cho xây dựng trong vùng Kast

152.  TCXDVN 367 : 2006

Vật liệu chống thấm trong xây dựng - Phân loại

153.  TCXDVN 368 : 2006

Vật liệu chống thấm - Sơn nhũ tương bi tum polime

154.  TCXDVN 371 : 2006

Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng

155.  TCXDVN 372 : 2006

Ống bê tông cốt thép thoát nước

156.  TCXDVN 373 : 2006

Chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà

157.  TCXDVN 374 : 2006

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

158.  TCXDVN 375 : 2006

Thiết kế công trình chịu động đất

Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà

Phần 2: Nền móng, tường chắc và các vấn đề địa kỹ thuật

159.  TCXDVN 376 : 2006

Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết

160.  TCXDVN 385: 2006

Gia cố đất nền yếu bằng trụ đất xi măng

161.  TCXDVN 46 : 2007

Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

162.  TCXDVN 386 : 2007

Thử nghiệm khả năng chịu lửa. Cửa đi và cửa ngăn cháy

163.  TCXDVN 388 : 2007

Sơn - Phương pháp xác định độ cứng của màng phủ bằng thiết bị con lắc

164.  TCXDVN 389 : 2007

Sản phẩm bê tông ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu

165.  TCXDVN 390 : 2007

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu

166.  TCXDVN 391 : 2007

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

167.  TCXDVN 392 : 2007

Cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

168.  TCXDVN 394 : 2007

Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng - Phần an toàn điện

169.  TCXDVN 395 : 2007

Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn.

Nguồn: Bộ Xây dựng

 

Cập nhật ( 15/10/2014 )
 
Tin mới đưa:
Tin đã đưa:

“Đại học thì cần kết hợp lý luận khoa học với thực hành, ra sức học tập lý luận và khoa học tiên tiến của các nước bạn, kết hợp với thực tiễn nước ta, để thiết thực giúp ích cho công cuộc xây dựng nước nhà. Trung học thì cần đảm bảo cho học trò những tri thức phổ thông chắc chắn, thiết thực, thích hợp với nhu cầu và tiền đồ xây dựng nước nhà, bỏ những phần nào không cần thiết cho cuộc sống thực tế. Tiểu học thì cần giáo dục các cháu thiếu nhi: Yêu tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao động, yêu khoa học, trọng của công. Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ, chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khoẻ các cháu.”

 
Trí thức trẻ là người tốt nghiệp đại học, tuổi từ 39 trở xuống. Do thu nhập sau ra trường hạn hẹp, thị trường nhà ở giá rẻ khan hiếm, nên điều kiện về an cư để lạc nghiệp còn khó khăn. Các bạn trí thức trẻ ước muốn gì về nơi ở của riêng mình (không phải do thừa kế, đi thuê):
 
 
 
Trong thời đại CMCN 4.0, Chuyển đổi số không còn là điều tốt đẹp nên có, mà là điều bắt buộc đối với tất cả tổ chức và doanh nghiệp, gắn với Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số. Trong bối cảnh đô thị hóa, ngành XD có vai trò tiên phong trong Chuyển đổi số đế nâng cao năng lực cạnh tranh. Người ta còn cho rằng "QH đô thị là bệ phóng cho Chuyển đổi số". Lãnh đạo, người lao động trong doanh nghiệp XD phải chấp nhận và thích ứng dần với quá trình Chuyển đổi số. Các bạn SV, cựu SV trong lĩnh vực XD - Công dân kỹ thuật số trong tương lai, nghĩ gì về nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực Chuyển đổi số trong cơ sở đào tạo ĐH:
 
 
Thông báo
+ Kế hoạch thực hiện "Đồ án tốt nghiệp đợt 2" (2023-2024) chuyên ngành Kiến trúc Công nghệ K65
+ Kế hoạch "Thực tập cán bộ kĩ thuật đợt 3" (2023-2024) ngành Kiến trúc K65
+ Kế hoạch thực hiện "Đồ án tốt nghiệp đợt 2" (2023-2024) ngành Kiến trúc K65
+ Danh sách lớp nguyện vọng - Học kì 2 (2023-2024)
+ Nhiệm vụ thiết kế "Đồ án Kiến trúc 5 - K66" (2023-2024)
+ Phân công giảng dạy Bộ môn KTCN, Học kỳ 2, Năm học 2023 – 2024
+ Phân công giảng dạy HK3 (2023 - 2024)
+ Kế hoạch thực hiện "Đồ án tốt nghiệp đợt 3" (2023-2024) chuyên ngành Kiến trúc Công nghệ K64
+ Kế hoạch thực hiện "Đồ án tốt nghiệp đợt 3" (2023-2024) ngành Kiến trúc K64

   Liên kết website
 
  • Sơ đồ trang 
  • Bản quyền thuộc Bộ môn Kiến trúc Công nghệ - Khoa Kiến trúc Quy hoạch - Trường Đại học Xây dựng
    Địa chỉ liên hệ: Phòng 404 nhà A1 - Số 55 đường Giải Phóng - TP Hà Nội
    Điện thoại: (04) 3869 7045     Email: bmktcn@gmail.com
    Chủ biên: TS. Phạm Đình Tuyển - Phụ trách: TS. Nguyễn Cao Lãnh & cộng sự
    Powered by vnDIC.com