Tuần 3 - Ngày 29/08/2015
SỰ KIỆN TRONG TUẦN
Hỏi:  Em là sv lớp 58DT, hiện tại e đang làm bài tập lớn môn kiến trúc dân dụng và công nghiệp đề tài nhà biệt thự, nhưng e không tìm được quy chuẩn thiết kế của bộ xây dựng về biệt thự, bộ môn có thể cho e xin tài liệu về phần này được không ạ. Em cảm ơn ạ.


Trả lời:  Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em. 
Các tiêu chuẩn thiết kế có liên quan đến nhà ở đến năm 2013 (trong đó có các nội dung liên quan đến biệt thự): 
Nhóm 03.32 Nhà ở

Thư tự

Mã hiệu

Tên tiêu chuẩn

282

TCVN 3905:1984

Nhà ở và nhà công cộng. Thông số hình học

288

TCVN 4450:1987

Căn hộ ở. Tiêu chuẩn thiết kế

289

TCVN 4451:1987

Nhà ở. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

291

TCVN 4474:1987

Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế

292

TCVN 4513:1988

Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế

297

TCVN 4609:1988

Ký hiệu quy ước đồ dùng trong nhà.

298

TCVN 4614:1988

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng  Các bộ phận cấu tạo ngôi nhà.

304

TCXD 13:1991

Phân cấp nhà và công trình dân dụng. Nguyên tắc chung.

Ngày 28/8/2015 Bộ môn KTCN, ĐHXD


Hỏi:  Em chào Thầy. Em là sinh viên nhóm đồ án tổng hợp do Bộ môn KTCN hướng dẫn.

Đồ án này em lựa chọn đề tài ' Xây khu nhà ở cho công nhân'  nhưng chưa biết lựa chọn khu đất thế nào cho hợp lý. Thầy cho em hỏi:

-Khu đất xây dựng nên nằm ngoài hay nằm trong khu công nghiệp ạ. 

-Nếu nằm trong KCN thì chọn khu đất là các lô đất XNCN quy hoạch trong KCN đúng không ạ

-Nhiệm vụ có nói khu đất =40-60ha, nhưng như thế thì khu đất rất to so với hầu hết KCN. Có phải đất xây dựng khu nhà ở công nhân = 15-16% diện tích toàn KCN đúng ko ạ. (có tài liệu có phân tích như vậy).

-Khu đất lựa chọn có thể cách xa khu hành chính KCN được không vì em muốn chọn khu đất nằm hướng gió mát mà nhiều KCN khu hành chính lại nằm phái bên kia hướng gió mát.


Trả lời:  Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.

Các vấn đề em nêu, Bộ môn KTCN trả lời như sau:

- Khu đất xây dựng nhà ở cho công nhân phải nằm ngoài KCN (Theo quy định, khu công nghiệp tập trung là khu vực không có dân cư sinh sống...). Trong trường hợp thực hiện học phần đồ án, nếu sử dụng bản vẽ nền của một dự án KCN, có thể lấy một phần của khu đất để xây dựng nhà ở cho công nhân. Song phải vẽ lại ranh giới KCN và quy hoạch lại, để khu nhà ỏ cho công nhân nằm ngoài KCN và có khoảng cách cách hàng rào KCN tối thiêu 50m.

- Việc tính toán nhu cầu đất xây dựng nhà ở công nhân có thể tính sơ bộ theo một số giả định sau:

. Số lượng công nhân làm việc trong KCN với chỉ tiêu 100 lao động/ha. Ví dụ KCN 100 ha, tỷ lệ chiếm đất của XNCN khoảng 60%, đất XNCN là 60ha, số lao động làm việc trong KCN khoảng 6000 người.

. Giả đình vế số công nhân có nhu cầu về nhà ở, ví dụ là 30%, số còn lại sống trong các khu dân cư khác. Trong trường hợp này, số người trong khu nhà ở cho công nhân là 6000 người x0,3= 1800 người.

. Giả định về tỷ lệ số người sống trong khu nhà ở công nhân dạng ở tập thể (1 lao động CN = 1 người ở) và có gia đình (1 lao động công nghiệp và 2- 3 người kèm theo).  Đây cũng là tỷ lệ để đưa ra giải pháp xây dựng nhà ở công nhân dạng chung cư hay nhà ở tập thể.

.  Trong phạm vi đồ án, sinh viên nên chọn khu nhà ở công nhân có quy mô khoảng 3000-5000 người ( tiêu chuẩn đất ở khoảng 50-60m2/người với nhu cầu khung về hạ tầng xã hội: nhà trẻ, chợ, trạm xá...) Cần chú ý bổ sung thêm tuyến phố, khu vực dịch vụ để công nhân và gia đình của họ có cơ hội tạo thêm việc làm, tăng thu nhập.

- Bố trí khu nhà ở công nhân không có liên quan trực tiếp đến bố trí khu hành chính của KCN mà trước hết gắn liền với khu dân cư lân cận, để tạo nên sự hỗ trợ lẫn nhau.

Chú ý:

- Nhà ở cho công nhân phải thiết kế phù hợp với khả năng chỉ trả của người lao động (với mức lương bình quân khoảng 4-5 triệu đồng/tháng, tiền chi trả cho nhà ở chiếm 30%). Chung cư nên xây dựng cao đến 6 tầng (không sử dụng thang máy) để giảm giá thành xây dựng và giảm giá thuê và thuê mua. Khuyến khích dạng nhà ở cho người dân tự tổ chức xây dựng theo quy hoạch.

- Tài liệu tham khảo xem thêm trên WEB: nhaoxahoivietnam.vn

 

Ngày 26/8/2015, Thày Phạm Đình Tuyển, Chủ nhiệm Bộ môn KTCN 


Hỏi:

Em chào thầy !!
Thưa thầy em là Nguyễn Quý Học SV lớp 55KD5 . Hiện nay em đã xác định xong hướng đề tài là : " QH KCN và thiết kế nhà máy sản xuất đồ gỗ nội thất ". 
Em thắc mắc không biết có được làm lại các KCN đã có trên bộ môn không. 
Trong trường hợp không được làm thì em đã dự trù 1 số KCN ở tỉnh mình như  KCN Kim Thành - Hải Dương . CN này thuộc xã em nhưng chua được xây dựng. Tuy nhiên tài liệu và bản vẽ KCN này 2 tuần nay em chưa tìm được. Em có 2 nguyện vọng là :
- Xin bộ môn tài liệu về KCN Kim Thành - hải Dương haowscj gợi ý KCN khác nếu không có .
- Xin bộ môn tài liệu về nhà máy sản xuất đồ gỗ nội thất. 

Em cảm ơn thầy và bộ môn ạ .


Trả lời:

Bộ môn đã nhận được thư của em.
- Bộ môn KTCN hiện không có tài liệu cụ thể (bản cad và dự án) về KCN Kim Thành, song có một số tài liệu có thể giúp em thực hiện được nội dung quy hoạch KCN Kim Thành trong học phần Đồ án tốt nghiệp:
. Bản ảnh về KCN (gửi kèm theo): để sử dụng vẽ vị trí và quy mô KCN; Chú ý về tỷ lệ: Khi vẽ xong từ ảnh phải đo lại diện tich để đảm bảo phù hợp với quy mô của KCN; Tuyến đường giao thông theo hướng Đông Tây có mặt cắt ngang rộng 40m.
. Có thể tìm thêm tài liệu về KCN Kim Thành tại đường link:
http://industrialzone.vn/lng/1/industrial-zone-detail/300/Hai-Duong/Kim-Thanh.aspx
- Tài liệu về nhà máy sản xuất đồ gỗ:
Để thiết kế nhà máy sản xuất đồ gỗ có thể tham khảo tài liệu về nhà máy tại đường linhk:
http://bayarchitecture.co.nz/project/furniture%20factory%20kaltbrunn.htm
hoặc tìm kiếm trên google với từ khóa: furniture factory

Chúc em thực hiện tối học phần đồ án tốt nghiệp

Ngày 14/3/2015 Chủ nhiệm Bộ môn KTCN, TS. Phạm Đình Tuyển


Hỏi:

Thưa thầy,
 Hiện em đang ấp ủ một dự định rất muốn thực hiện sau khi ra trường.

 Theo ý kiến cá nhân của em thì hiện nay giáo dục là vấn đề cốt lõi kìm hãm sự phát triển của nước mình. Như các nước Nhật Bản và Singapore có sự phát triển mạnh mẽ cũng là nhờ nhập khẩu chương trinh giáo dục của phương Tây. 

 Học sinh và sinh viên Việt Nam đến trường phần lớn mang tính bắt buộc và cảm thấy mệt mỏi. Giáo viên có lẽ chưa thể truyền cảm hứng. Em thực sự không thích hình thức đánh giá qua điểm số bởi thực chất cuối cùng sự đánh giá chỉ là sản phẩm mình tạo ra có hữu ích hay không. Bên cạnh đó thì không có sự cạnh tranh giữa giáo viên. Có lẽ vì vậy mà lương giáo viên thường thấp như nhau và cùng một bộ giáo trình có thể dạy đi dạy lại nhiều năm mà không cần đổi mới. 

 Theo em được biết thì bên nước ngoài bắt đầu hình thành hệ thống giáo dục qua các video. Như thế thì sinh viên có thể xem đi xem lại bài giảng khi nào cần. Còn hệ thống tương tác và bài tập được đăng tải công khai, có vấn đề thắc mắc có thể lên diễn đàn chung để hỏi. Rất nhiều bạn ở khắp nơi sẵn sàng trả lời. Và các vị giáo sư có thể chỉ cần nhấn đồng ý với câu trả lời nào hoặc góp ý thêm. Như vậy thì học tập hoàn toàn mang tính chủ động.
 Như mô hình của các chứng chỉ tiếng anh quốc tế TOEFL hay TOEIC thì hệ thống kiểm tra và cấp chứng chỉ hoàn toàn tách biệt với giảng dạy. Qua đó thì học sinh sinh viên có thể học ở đâu tùy thích, miễn là tích lũy đủ kỹ năng và kiến thức để vượt qua các kỳ thi cấp chứng chỉ. Không phải như hình thức thầy dạy học, thầy ra đề, thầy chấm điểm có thể mang tính chủ quan cao lại không gắn kết giữa thầy và trò.

 Theo tình hình như vậy thì khi ra trường em muốn thành lập một học viện có thể vừa học tập tích lũy kiến thức, vừa trực tiếp tạo ra sản phẩm vận dụng các kiến thức đã học. Chủ yếu là tập hợp tài liệu kết hợp với thảo luận nhóm để trao đổi kiến thức. Có thể mời các thầy cô về giảng dạy và truyền đạt kinh nghiệm nhưng phần lớn là sinh viên tự trau dồi và chia sẻ lẫn nhau. Ở đây em muốn học tập mô hình hoạt động của các công ty công nghệ cao ở Thung Lũng Silicon như Google hay Apple.
 Em rất muốn các bạn có môi trường để tiếp thu kiến thức trên nhiều lĩnh vực, vận dụng ngay kiến thức vào thực tế, rèn luyện các kỹ năng mềm như lãnh đạo, làm việc nhóm, quản lý thời gian. Đặc biệt là mọi người sẽ được khuyến khích phát triển hết khả năng của mình vào cái mà họ thích thực sự và kết hợp với những người có cùng chí hướng.

 Mở rộng ra thì em cũng muốn tạo điều kiện đào tạo chuyên sâu cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn ở các trung tâm bảo trợ xã hội. Đây thường là những người có nỗ lực phấn đấu rất mạnh mẽ. Kinh phí có thể sẽ do các bạn học và trực tiếp sản xuất bán ra để thu về lợi nhuận. 

 Mặc dù còn hết sức mung lung nhưng em vẫn muốn tham khảo ý kiến của các thầy cô.

Em xin cảm ơn.


Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Rất hoan nghênh những ý tưởng của em về khởi nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Đó chắc chắn là mảnh đất tốt cho đầu tư phát triển.
Tất nhiên đây là những việc không hề đơn giản. Song như người xưa nói, trước đó làm gì có đường, đi rồi sẽ thành.

Nhưng trước hết em phải làm một số việc:
- Những người khởi nghiệp là những người ưu tú về nhiều phương diện: học vấn, văn hoá..., do vậy phải tập trung dành thời gian cho việc học, để tốt nghiệp đại học, sau này có thể phải trở thành tiến sỹ...
- Những người khởi nghiệp là những người có phẩm chất thủ lĩnh, thu hút được những người xung quanh cùng thực hiện sự nghiệp chung...do vậy phải luôn tự rèn luyện mình.

Chúc em đạt được mong muốn.

Ngày 14/1/2015. Chủ nhiệm Bộ môn KTCN. TS. Phạm Đình Tuyển


Hỏi:

Kính thưa quý thầy cô trong bộ môn. Em là học sinh lớp 55KD1. Hiện giờ em đang trong quá trình thực tập, và định hướng làm tốt nghiệp của em là làm về cảng biển. Vì vậy em mong thầy cô có thể chỉ cho em các tài liệu tham khảo và một vào dự án cảng biển trong nước để em có thể phục vụ tốt nhất cho đồ án tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn.


Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Em có thể tham khảo các tài liệu về khu kinh tế ven biển, trong đó có các dự án cảng biển tại WEB bmktcn.com:
http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=6858&Itemid=225

Ngày 15/1/2015 Chủ nhiệm Bộ môn KTCN. TS. Phạm Đình Tuyển


Hỏi: BMKTCN cho e hỏi xin tiêu chuẩn thiết kế nhà vệ sinh trong nhà công nghiệp được không ạ! Em có search trên mạng nhưng tìm mãi không thấy nên mong BMKTCN giúp em để em có thể hoàn thành đồ án công nghiệp tới! Em cảm ơn!

Trả lời:
Bộ môn KTCN đã nhận được thu của em.
Tại Học liệu mở trong WEB bmktcn.com, mục Nhà hành chính, quản lý và công trình phục vụ công cộng trong XNCN, trong đó có tài liệu về thiết kế nhà vệ sinh.
- http://bmktcn.com/ocw_post.php?cat=23&post=27
Ngoài ra em có thể tham khảo thêm các thiết kế thực tế loai hình công trình này tại mục: Dự án XNCN và công trình CN tại WEB bmktcn.com
- http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=blogcategory&id=172&Itemid=303

Ngày 30/10/2014 Bộ môn KTCN.
Hỏi:
Thưa thầy cô , em là Ngọc Lớp 55QH2. Em xin được thầy cô giúp đỡ một chút ạ.
Em đang tìm hiểu về công trình nhà Việt Nhật trong trường , em rất mong bộ môn có tài liệu về việc nguyên lí , thiết kế công trình thì thầy cho em xin ạ. Em đang thu thập tài liệu để đưa ra một bài " phê bình lí luận" về công trình, và với kiến thức hạn hẹp của mình thì em chưa bắt đầu từ đâu ạ. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô trong bộ môn,ngoài tài liệu về công trình hoặc một bài phê bình lí luận nào hay thì em xin ạ. Em xin cảm ơn thầy cô!

Trả lời:
Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Em đang tìm hiểu và viết về công trình nhà Việt - Nhật trong khuôn viên trường ĐHXD, bài viết của em phải nêu được một số nội dung sau:
- Chọn tên bài viết cho phù hợp với nội dung của bài;
- Xuất xứ của công trình (Đây là một dự án hợp tác Việt - Nhật về bảo tồn, tôn tạo Phố Cổ Hà Nội, do GS. TS Phạm Đình Việt, Bộ môn Kiến trúc Dân dụng, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, ĐHXD chủ trì)
- Mô hình nhà ống tại Phố Cổ Hà Nội được tổng hợp lại và thể hiện tại công trình này như thế nào (nên có bản vẽ mặt bằng, mặt cắt của các nhà ống điển hình trong Phổ Cổ Hà Nội và so sánh với công trình nhà Việt - Nhật, trước hết về các phương diện: Chức năng sử dụng, môi trường, giải pháp xây dựng, văn hóa...)
- Bài viết nên có ảnh, sơ đồ minh họa và cách viết thể hiện được đánh giá riêng của em. (nhưng trong bài viết tránh dùng đại từ nhân xưng - tôi, dùng câu viết dạng chủ ngữ ẩn).

Hiện tại Trường ĐHXD đang có phương án đề xuất phá bỏ công trình này cho mục đích sử dụng khác.
Ngày 22/10/2014 - Bộ môn KTCN.
Hỏi: Em thưa thầy. Em là sinh viên năm cuối, đang tìm đề tài để làm đồ án tốt nghiệp. Em có mong muốn được làm đồ án về bảo tàng mà hiện tại em tìm tài liệu về công trình này rất khó. Thầy có thể cho em xin tiêu chuẩn thiết kế bảo tàng được không ạ? Em xin chân thành cảm ơn thầy!
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết

Trả lời:
Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em
Hiện bmktcn.com không có tài liệu cụ thể về tiêu chuẩn thiết kế bảo tàng, song em có thể thao khảo các tài liệu sau:
- Sổ tay dữ liệu thiết kế kiến trúc Neufert tại WEB bmktcn.com
http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=3416&Itemid=223
- Các công trình bảo tàng đã được đăng trên WEB bmktcn.com (tại mục design kiến trúc:
http://bmktcn.com/index.php?cx=017828642029894630982%3Ah6cp3quv-jc&option=com_search&Itemid=1&cof=FORID%3A11&q=B%E1%BA%A3o+t%C3%A0ng&sa=T%C3%ACm+th%C3%B4ng+tin+tr%C3%AAn+bmktcn.com
Chúc em đạt kết quả tốt trong đồ án tốt nghiệp.
Ngày 22/10/2014 Chủ nhiệm Bộ môn KTCN. TS. Phạm Đình Tuyển
Hỏi:

thầy ơi,em đang làm bài tiểu luận chuyên đề hạ tầng xanh trong khu ở.
trong đó có 1 yêu cầu là "phân loại và liệt kê các hạng mục hạ tầng xanh của khu vực".em đã đọc khá nhiều tài liệu,nhưng vẫn chưa tìm thấy một cách phân loại cụ thể nào cho "các hạng mục hạ tầng xanh".
mong thầy giải đáp giúp em các câu hỏi:
-hạng mục hạ tầng xanh là gi?
-phân loại các hạng mục hạ tầng xanh?

em cảm ơn thầy ạ!


Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Vấn đề này em có thể trao đổi trực tiếp với giảng viên ra yêu cầu tiểu luận.
Cá nhân thày có ý kiến như sau:
Khái niệm về "Hạ tầng xanh" trong khu ở như em nêu có thể hiểu theo 2 cách:
1) Khu ở này được thiết kế theo hướng kiến trúc xanh, vì vậy hạ tầng xanh là hệ thống kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng đồng bộ để đáp ứng cho việc tổ chức khu ở theo hướng kiến trúc xanh, phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững. Hệ thống này bao gồm 2 nhóm hạng mục: Hệ thống mang tính chủ trương- chính sách, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, văn hóa với chủ thể là con người và Hệ thống mang tính kỹ thuật với chủ thể là cơ sở vật chất: Tài chính; Đất đai; Cơ sở dữ liệu; Hạ tầng kỹ thuật (giao thông, chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, thoát nước thải và vệ sinh môi trường...); Công trình (trước hết là hệ thống các công trình dịch vụ đô thị);
2) Hạ tầng xanh là hệ thống hạ tầng được thiết kế theo nguyên tắc kiến trúc xanh. Hệ thống hạ tầng này bao gồm 2 nhóm hạng mục: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và Hệ thống hạ tầng xã hội (trước hết là hệ thống các công trình dịch vụ đô thị).

Chúc em có bài tiểu luận đạt kết quả tốt.

Ngày 01/10/2014. Chủ nhiệm Bộ môn KTCN. TS. Phạm Đình Tuyển


Hỏi: Em chào thầy cô giáo bộ môn,qua mục hỏi đáp trên trang web http://bmktcn.com  em được biết bộ môn có lưu trữ file cad các khu vực Hà Nội.Nay em đang chuẩn bị cho đề tài quy hoạch chi tiết công viên Việt Hưng,em muốn xin bản cad khu vực công viên Việt Hưng (KDTM Việt Hưng)-huyện Gia Lâm-Hà Nội.Vậy em mong quý thầy cô giáo giúp đỡ để em hoàn thành tốt đề tài của mình.Em xin trân thành cảm ơn
Trả lời:
Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em
Gửi em bản vẽ cad vị trí, quy mô khu đất cây xanh công viên tại Khu đô thị mới Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội (bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/2000), là cơ sở cho việc nghiên cứu, thực hiện học phần đồ án quy hoạch công viên tại khu đô thị Việt Hưng.
Ngày 30/9/2014. Bộ môn KTCN
 

Thông tin định kỳ
+ Câu hỏi ôn thi môn học Kiến trúc CN - DD
+ Câu hỏi ôn thi môn học KTCN
+ Bảng giờ lên lớp
+ Văn bản quy định của Bộ môn KTCN về thực hiện học phần đồ án KTCN
+ Giải thưởng Loa Thành
+ Các mẫu văn bản về đào tạo và KHCN có liên quan tại ĐHXD
+ Sổ tay dữ liệu thiết kế kiến trúc Neufert
+ 9 Kỹ năng mềm cơ bản
+ Danh sách cán bộ Bộ môn KTCN, ĐHXD
+ Cuốn sách nên đọc : “Quốc gia khởi nghiệp – Câu chuyện về nền kinh tế thần kỳ của Israel”
+ Dạy học theo tiếp cận “CDIO” trong đào tạo đại học
+ Chương trình đào tạo và KHCN của Bộ môn KTCN đến năm 2010 và 2015
+ Chương trình đào tạo Kiến trúc sư công trình
+ Chương trình đào tạo kiến trúc sư quy hoạch
+ Chương trình khung đào tạo thạc sỹ Kiến trúc - Quy hoạch, ĐHXD
+ Chương trình khung Giáo dục Đại học hệ vừa học vừa làm
+ Chương trình khung môn học học phần tiến sỹ chuyên ngành Kiến trúc Công nghiệp
+ NQ số 44/NQ-CP ban hành Chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT
+ QĐ số 879/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp VN đến 2025, tầm nhìn đến 2035
+ QĐ số 880/QĐ-TTg phê duyệt QH tổng thể phát triển ngành công nghiệp VN đến 2020, tầm nhìn đến 2030
+ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Ban hành Điều lệ trường đại học
+ Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT quy định về năng lực phải đạt được khi tốt nghiệp ĐH, sau ĐH
+ Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
+ Hệ thống tài liệu phục vụ thực hiện học phần Đồ án KTCN và Công trình đầu mối HTKT
+ Chùa Việt Nam
+ Danh mục các video trên WEB bmktcn.com
+ Đình, đền Việt Nam
+ Danh mục các dự án quy hoạch KCN tại VN
+ Danh mục các Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam (đến năm 2013)
+ Danh mục dự án QH các KKT ven biển Việt Nam
+ Danh mục dự án QH các KKT cửa khẩu tại VN
Công trình giáo dục
Tổng hợp các Tiêu chuẩn áp dụng trong việc thiết kế trường tiểu học bán trú
30/03/2009

Tổng hợp:  ThS.KTS. Nguyễn Thị Vân Hương- Bộ môn Kiến trúc công nghiệp - Trường ĐH Xây dựng

Tư liệu: KTS. Trương Hiền Hào;

      KTS. Trần Thị Hạnh – Trung tâm kiểm định chất lượng và kinh tế xây dựng – Sở XD Bắc Ninh

Bộ GD-ĐT đang dự kiến sẽ xây dựng lại chương trình dành cho bậc giáo dục tiểu học, chương trình này sẽ áp dụng mô hình học 2 buổi/ngày thay thế cho chương trình 1 buổi/ngày như hiện nay.

Trước mắt, dự kiến việc học 2 buổi/ngày sẽ được triển khai ở 35 tỉnh miền núi khó khăn, tập trung vào khoảng 1.600 trường khó khăn của 150 huyện. Như vậy, khoảng 35% học sinh sẽ học 2 buổi/ngày. Bộ sẽ xây dựng chương trình, tài liệu, kế hoạch, chViệc học 2 buổi/ngày sẽ giúp tăng thời lượng học tập của học sinh. Tuy nhiên, tăng thời lượng nhưng không tăng nội dung, chỉ đi sâu về phương pháp dạy thì sẽ giảm cường độ học. Nội dung tổng thể như thế nhưng được giãn thời lượng ra, sẽ không bị quá tải về cường độ, giáo viên đỡ bị ép về thời gian và kiến thức, trẻ cũng đỡ sức ép của việc học hơn. Còn ở những nơi có điều kiện như thành phố lớn, đỡ áp lực việc học, trẻ sẽ có thời gian đầu tư cho các hoạt động ngoại khóa như: múa, hát, vẽ... ính sách liên quan đến việc dạy và học 2 buổi/ngày còn cụ thể thực hiện giao cho địa phương.

Mục tiêu của Bộ Giáo dục là trong thời gian từ 2009 - 2015 chủ yếu là mô hình 30 tiết/tuần còn từ 2015 đến 2020 sẽ chủ yếu là mô hình 35 tiết/tuần cho đến năm 2025 sẽ triển khai 35 tiết/tuần trên phạm vi cả nước.

Thực hiện được chủ trương này, Nhà nước sẽ tập trung thực hiện ở miền núi trước còn ở miền xuôi, Nhà nước chưa thể thực hiện ngay nhưng trước mắt các tỉnh miền xuôi sẽ phải quan tâm. Mô hình này phải học ở trường và buổi 2 không phải làm thêm các bài toán khó mà tăng cường các hoạt động văn hóa, môi trường, vui chơi... để phát triển toàn diện. 

Tuy nhiên, mô hình này hiện nay đã được áp dụng tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh… Tuy nhiên, cũng có nhiều trường ở thành phố đã học 2 buổi/ngày nhưng phải học chung lớp với cấp 2 hoặc thuê nhà dân không đủ ánh sáng, cơ sở vật chất không đảm bảo không gọi là học 2 buổi/ngày mà gọi là học thêm buổi 2. Học 2 buổi/ngày là một chỉnh thể, được tổ chức và quản lý ở trường. Việc học thêm buổi 2 này gây quá tải cho học sinh vì phải tập trung vào chỗ hẹp để học mà trẻ con cần chơi, kết hợp các hoạt động khác.

Như vậy tiêu chuẩn thiết kế trường tiểu học có học sinh bán trú (học 2 buổi/ 1 ngày sẽ được áp dụng như thế nào cho phù hợp?

Khác với các trường Nội trú như trường Dân tộc nội trú, Trường dậy con em Liệt sỹ, trẻ mồ côi, Trường học sinh mù, Làng trẻ SOS, học sinh các trường này sinh hoạt tại trường 24h/24h, Trường tiểu học bán trú phải đạt yêu cầu có lớp bán trú để phục vụ cho học sinh học cả ngày có nhu cầu ăn và nghỉ trưa tại nhà trường.

Hiện nay, Trường tiểu học bán trú thường vẫn lấy yêu cầu giáo dục chung làm mục tiêu chính, việc phục vụ nhu cầu ăn và nghỉ trưa của học sinh bán trú là phụ.

Dưới đây là những tổng hợp các kinh nghiệm thiết kế của các kiến trúc sư về yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn để thiết kế trường học phổ thông trong giai đoạn hiện nay khi chưa có tiêu chuẩn mới cho việc thiết kế loại hình công trình này.
I. Các tiêu chuẩn thiết kế bắt buộc áp dụng hiện nay:

1)       Tiêu chuẩn Bộ Xây dựng:

1.       Tiêu chuẩn việt nam TCVN 3978: 1984 Trường học phổ thông - Tiêu chuẩn thiết kế .

2.       TCVN 5713 : 1993 - Phòng học trường phổ thông cơ sở - Yêu cầu vệ sinh học đường

2)       Tiêu chuẩn Bộ Giáo dục và đào tạo:

1.       Quyết định 32/2005/QĐ-BGD&ĐT: Về việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học chuẩn quốc gia.

2.       Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT về việc ban hành Quy định về vệ sinh trường học.

3.       Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông.

4.       Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT.

3)       Tiêu chuẩn khác

1.       Nhà hiệu bộ trong trường học cần tuân theo Quyết định số: 147/QĐ-TTG ngày 15/07/1999 và Quyết định số: 260/QĐ-TTG ngày 20/09/2006 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

II. Yêu cầu thiết kế bắt buộc:

1)       Số lượng học sinh: Tỷ lệ % học sinh bán trú là bao nhiêu? Tỷ lệ này tùy thuộc vào thực tế địa phương (nông thôn-thành thị) thường từ 20-30%  (đối với khu vực nông thôn) và 100% (đối với khu vực thành thị: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh…) trên tổng số học sinh toàn trường.

2)       Các chức năng bắt buộc dành cho việc học và quản lý (nhà học, nhà hiệu bộ…) được thiết kế theo tiêu chuẩn Bộ Xây dựng và Bộ Giáo dục và đào tạo.

3)       Các không gian phục vụ công tác bán trú bao gồm: bếp, nhà ăn, khu nghỉ trưa cho học sinh, khu nghỉ cô nuôi, kho... Trong đó, có hai không gian phục vụ yêu cầu này đặc biệt cần chú ý khi thiết kế là Khu bếp +phòng ănKhu vực nghỉ trưa.

·         Khu vực nghỉ trưa: 

Đối với các trường Tư thục có bán trú tùy vào chiến lược đào tạo, khả năng tài chính, đối tượng đào tạo... mà các không gian này có thể thiết kế độc lập theo tiêu chuẩn KTX (tham khảo Tiêu chuẩn 4602:1988) hoặc các tiêu chuẩn cao hơn nữa.

Đối với các trường sử dụng vốn Ngân sách khó có thể xây được khu KTX độc lập (mặc dù theo điều lệ Trường tiểu học do Bộ giáo dục ban hành hoàn toàn có thể có), do đó khi thiết kế cần phải thiết kế, tổ chức không gian này cho phù hợp:

+         Trong thực tế, Khu vực nghỉ trưa được khuyến khích một cách bắt buộc (khi phê duyệt tại các sở ban ngành): sử dụng luôn phòng học, lớp nào nghỉ trưa tại lớp đó. Hiện nay, khi sử dụng các lớp học làm chỗ nghỉ trưa đã có loại bàn kết hợp thành gường ngủ cấu tạo: bàn liền ghế, mặt bàn có 2 lớp khi học gập vào, khi ngủ mở ra dựa lên tựa lưng ghế thành giường ngủ. Kích thước: 800x1100x600 và một số mẫu tương tự khác.

  Mẫu bàn ghế bán trú Hòa Phát

(Mô hình này thì hiện nay các trường tại Hà Nội đều áp dụng cho các trường học 2 buổi/ngày. Thực tế, mô hình này chỉ là tận dụng diện tích có sẵn để đáp ứng yêu cầu học theo kiểu 2 buổi/ngày vì không thể mở rộng được diện tích đã có. Và mô hình ăn và ngủ như vậy học sinh tiểu học khi ăn và ngủ rất không thoải mái, mất vệ sinh học đường dẫn đến học buổi chiều không tập trung và mệt mỏi.Trong tương lai, mô hình này không nên khuyến khích áp dụng với các trường học xây mới ở khu vực có đất tương đối rộng rãi như các khu đô thị mới hoặc các khu vực đô thị mật độ thấp. Các cơ quan ban ngành soạn thảo tiêu chuẩn cần lưu ý để thay đổi cho phù hợp hơn).

+         Cần thiết kế nhà kho để đựng chăn màn liền với khu nghỉ, diện tích khoảng 0.2-0.5m2/học sinh bán trú.

·         Khu nhà ăn:

Hiện nay, khi phê duyệt các dự án xây dựng trường tiểu học bán trú, các sở ban ngành chưa khuyến khích nên xây nhà ăn riêng sẽ lãng phí mà nên kết hợp với nhà đa năng hoặc trong trường hợp đặc biệt nếu hạn chế về kinh phí có thể cho các cháu ăn ngay tại lớp. Trong trường hợp đó cần tăng số chậu rửa (hoặc thiết kế khu rửa tay cho các cháu)

·         Khu nhà bếp

Bao gồm các phần: kho chứa các loại lương thực thực phẩm, bộ phận gia công (Thô-kỹ, nấu, rửa bát đĩa...), nơi soạn phục vụ bàn.

Vị trí xây dựng bếp nên ở gần khu ăn, bố trí cuối hướng gió và nơi khuất... đặc biệt lưu ý đến nơi để bình ga hoặc nồi hơi (nếu có) phải bảo đảm an toàn cháy nổ và phải bố trí riêng biệt. Cần có khu vực xử lý rác thải sinh hoạt. Nên có hành lang cầu liên thông.

Số lượng phục vụ suất ăn bảo đảm 100% số học sinh bán trú. Tham khảo thêm tiêu chuẩn nhà ăn công cộng.

4)       Về quy hoạch tổng mặt bằng trường có một số lưu ý:

Nên thiết kế đường giao thông xung quanh trường vừa bảo đảm yêu cầu phòng cháy vừa làm đường chạy cho môn học thể chất.

Không nên bố trí bồn cây ngay sát lớp học để tiện cho công tác vệ sinh....

Về hình thức kiến trúc cần thống nhất, kiến trúc chủ đạo lấy kiến trúc nhà học.

Thông thường dân KTS có quan niệm thiết kế trường học là dễ xong để có một ngôi trường đẹp, công năng hợp lý là rất khó...

 

III. Các tiêu chuẩn thiết kế và tài liệu tham khảo:

1)       Tham khảo áp dụng tính diện tích cho khu vực nghỉ trưa, bán trú:

Để thiết kế các trường học tư thục hoặc các trường sử dụng vốn ngân sách nhà nước mà có thể thuyết phục được các sở ban ngành phê duyệt, khi thiết kế khu vực bán trú có thể tham khảo căn cứ:

Theo quyết định số 51/2007/Q Đ-BGDDT về việc ban hành điều lệ trường tiểu học, theo Chương IV - Tài sản của nhà trường, điều 42- Trường học Điều lệ trường Tiểu học

CHƯƠNG IV:TÀI SẢN CỦA NHÀ TRƯỜNG
Điều 42. Trường học

1. Địa điểm đặt trường phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây.
a) Độ dài đường đi của học sinh đến trường : đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư không quá 500m; đối với khu vực ngoại thành, nông thôn không quá 1km; đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 2km.
b) Môi trường xung quanh không có tác động tiêu cực đối với việc giáo dục, giảng dạy, học tập và an toàn của giáo viên và học sinh.
2. Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và đặc điểm vùng miền với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi, 6m2 cho một học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã. Đối với trường học 2 buổi trong ngày được tăng thêm diện tích để phục vụ các hoạt động giáo dục toàn diện. Mẫu thiết kế trường tiểu học được thực hiện cho từng vùng, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5m. Cổng trường và hàng rào bảo vệ phải đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ. Tại cổng chính của trường phải có biển trường ghi bằng chữ rõ ràng, trang nhã, dễ đọc, theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 của Điều lệ này. Ngoài các khẩu hiệu chung, mỗi trường có thể chọn khẩu hiệu mang tính giáo dục và phù hợp với yêu cầu cụ thể của nhà trường trong từng năm học.
4. Cơ cấu khối công trình
a) Khối phòng học : số phòng học được xây dựng tương ứng với số lớp học của trường và đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng;
b) Khối phòng phục vụ học tập :
- Phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng;
- Phòng giáo dục nghệ thuật;
- Thư¬ viện;
- Phòng thiết bị giáo dục;
- Phòng truyền thống và hoạt động Đội;
- Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật, khuyết tật học hoà nhập.
c) Khối phòng hành chính quản trị :
- Phòng Hiệu trưởng (những trường quy mô lớn cần có phòng Phó Hiệu trưởng);
- Phòng giáo viên;
- Văn phòng;
- Phòng y tế học đường;
- Kho;
- Phòng thường trực, bảo vệ ở gần cổng trường.
d) Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ cho học sinh học bán trú (nếu có);
đ) Khu đất làm sân chơi, sân tập không dưới 30% diện tích mặt bằng của trường. Sân chơi phải bằng phẳng, có đồ chơi, thiết bị vận động cho học sinh và cây bóng mát. Sân tập thể dục có hố nhảy cao, nhảy xa đúng tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn cho học sinh;
e) Khu vệ sinh dành riêng cho nam, nữ, giáo viên, học sinh; có khu vệ sinh riêng cho học sinh tàn tật, khuyết tật; khu chứa rác và hệ thống cấp thoát n¬ước đảm bảo vệ sinh. Khuyến khích xây dựng khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng nhà, mỗi dãy phòng học.
g) Khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân viên.

                Như vậy theo mục 2 và mục 4 điều 42, đã có cơ sở để áp dụng tiêu chuẩn Tiêu chuẩn việt nam TCVN 3978 : 1984 Trường học phổ thông - Tiêu chuẩn thiết kế, mục 4. Nội dung công trình và các yêu cầu thiết kế, 4.11. Khu phục vụ sinh hoạt, để thiết kế khu vực nghỉ trưa (bán trú) cho học sinh.

Và sau đó sẽ thiết kế chỗ ở bán trú cho học sinh áp dụng theo tiêu chuẩn:

Theo mục 4. Nội dung công trình và các yêu cầu thiết kế- Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 3978 : 1984 Trường học phổ thông - Tiêu chuẩn thiết kế.

4.11. Khu phục vụ sinh hoạt.

4.11.1. Khối phục vụ sinh hoạt bao gồm nhà ở, nhà ăn của giáo viên và học sinh trong trường học phổ thông có nội trú.
4.11.2. Thành phần, diện tích của nhà ở được áp dụng theo những quy định trong tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế nhà ở hiện hành.l
Chú thích: Khu nhà ở của giáo viên phải bố trí độc lập hoặc ngăn cách với khu ở của học sinh.
4.11.3. Phòng ngủ được thiết kế theo tính toán 4m2 Cho một chỗ ngủ.

4.11.4. Phòng ngủ được thiết kế với quy mô 8 đến 10 chỗ ngủ cho học sinh lớp I – IX của trường phổ thông cơ sở và 4 đến 6 chỗ cho học sinh lớp X - XII cho trường phổ thông trung học.

4.11.5. Nhà ăn tập thể của trường nội trú, được áp dụng theo tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công cộng và tập thể.

 

 

2)       Các tài liệu tham khảo khi thiết kế:

1.       Quyết định số 51/2007/Q Đ-BGDDT về việc ban hành điều lệ Trường tiểu học.

2.       Mô hình trường học xanh - trường học sử dụng tối đa ánh sáng tự nhiên (Pattern of green school - designing schools for daylight efficient using)

Mo hinh truong hoc xanh.part1.rar

Mo hinh truong hoc xanh.part2.rar

Mo hinh truong hoc xanh.part3.rar

3.       Mô hình trường học có hiệu quả năng lượng Việt Nam. Đây là một phần trong dự án chiếu sáng trường học có hiệu quả năng lượng của Bộ Giáo dục và đào tạo, do Viện NCTK trường học thực hiện năm 2007-2008.

Truonghocxanh.rar

4.     Tập Thiết kế mẫu nhà lớp học trường mẫu giáo, trường tiểu học và trường THCS sử dụng cho 4 vùng: Vùng núi phía Bắc, vùng đồng bằng Bắc bộ và duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định số  355/QĐ-BXD ngày 28/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

5.       Tập Thiết kế mẫu nhà lớp học, trường mẫu giáo, trường tiểu học và trường THCS sử dụng cho các xã thuộc vùng núi cao, vùng sâu vùng xa và vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 1389/QĐ-BXD ngày 01/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

6.       Tập Thiết kế mẫu nhà lớp học, trường trung học phổ thông sử dụng cho 4 vùng: Vùng núi phía Bắc, vùng đồng bằng Bắc bộ và duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định số 138/QĐ-BXD ngày 02/2/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

 

 

 

 

 


 

 

 


Cập nhật ( 02/04/2009 )
 

“ Bất kỳ người lãnh đạo nào, nếu không học tập nổi những việc thiết thực, những người thiết thực và những bộ phận thiết thực của cấp dưới, để rút kinh nghiệm, thì nhất định không biết chỉ đạo chung cho tất cả các bộ phận.”

 
Nhiều SV ngoại trú trong KTX dành cho SV của thành phố, tại căn hộ chung cư cho thuê, tại phòng ở do dân tự xây cho thuê...Điều kiện ngoại trú hình thành bởi: Giá thuê; Vị trí và mức độ thuận tiện đi đến trường; Mức độ tiện nghi và tính riêng tư; Vấn đề an ninh xã hội và môi trường xung quanh...và ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập (lên lớp, tự học ở nhà...). Các bạn sinh viên ĐHXD thử tự đánh giá về mức độ ảnh hưởng của điều kiện ngoại trú đến việc học tập của bản thân:
 
 
Thông báo

Liên kết website
 
  • Sơ đồ trang 
  • Bản quyền thuộc Bộ môn Kiến trúc Công nghiệp - Khoa Kiến trúc Quy hoạch - Trường Đại học Xây dựng
    Địa chỉ liên hệ: Phòng 404 nhà A1 - Số 55 đường Giải Phóng - TP Hà Nội
    Điện thoại: (04) 3869 7045     Email: bmktcn@gmail.com
    Chủ biên: TS. Phạm Đình Tuyển - Phụ trách: TS. Nguyễn Cao Lãnh & cộng sự
    Powered by vnDIC.com