|
Thành phố Hà Nội
|
|
Khu công nghiệp Đài Tư, Long Biên, Hà Nội
|
|
KCN Sài Đồng B, Gia Lâm, Hà Nội
|
|
KCN Bắc Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội
|
|
KCN Nam Thăng Long, Từ Liêm, Hà Nội
|
|
KCN Nội Bài, Sóc Sơn, Hà Nội
|
|
KCN Đông Anh, Hà Nội
|
|
KCN Sóc Sơn, Hà Nội
|
|
KCN Bắc Phú Cát, Thạch Thất, Hà Nội
|
|
KCN Phú Cát MR (544 ha)
|
|
Khu công nghiệp Đài Tư, Long Biên, Hà Nội |
|
| 1. Tên khu công nghiệp: |
Khu công nghiệp Đài Tư, Long Biên, Hà Nội |
| 2. Địa điểm: |
|
386 đường Nguyễn Văn Linh, phường Sài Đồng, quận
Long Biên, Hà Nội |
| a, Đầu mối giao thông bến cảng: |
|
| b, Trung tâm kinh tế văn hóa |
|
| c, Địa điểm dân cư |
|
| 3. Chủ đầu tư: |
Công ty TNHH Nam Hoà và Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Nam Đức và CTCP Hữu hạn Phát triển Hà Nội-Đài Tư |
| a, Địa chỉ |
386 đường Nguyễn Văn Linh, phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội |
| b, Điện thoại |
8757961, 8757965 |
| c, Fax |
8757969 |
| d, Email |
info@quangminh-izone.com |
| e, Website |
www.namsach-izone.com |
| 4. Các quyết định phê duyệt: |
|
| Số GP : 1358/GP ngày 23/8/1995 |
| 5. Quy mô và sử dụng đất: |
Khoảng 40ha
|
|
| 6. Cơ sở hạ tầng xã hội: |
|
| 7. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: |
|
| a, Giao thông: |
Hệ thống đường trong KCN được qui hoạch hoàn chỉnh. Đường chính rộng 24m, đường nhánh phụ rộng 12m |
| b, Cấp điện: |
Trạm biến thế điện công suất: 25.000 Kw |
| c, Cấp nước: |
3200m3/ ngày đêm. |
| d, Viễn thông: |
9-11 đường 1ha |
| e, Thoát nước: |
Hệ thống xử lý nước thải hiện đại: 2560m3/ngày đêm |
| g, Xử lý chất thải: |
|
| 8. Lĩnh vực đầu tư: |
|
|
| 9. Tổng vốn đầu tư: |
12.000.000 USD, vốn Pháp định: 7.150.000 USD; trong đó Bên Việt Nam góp 70% và Bên nước ngoài góp 30%. |
| 10. Tình hình hoạt động: |
40ha; trong đó đất xây dựng nhà máy kho tàng là 32,1276 ha chia thành 31 lô; đất xây dựng công trình công cộng bao gồm 1,0781 ha đất giao thông và 4,8129 ha làm bến bãi; đất xây dựng các công trình đẫu mối hạ tầng kỹ thuật là 1,928 ha. |
| a, Giá cho thuê đất: |
100USD/m2 đến năm 2045 |
| b, Diện tích đất đã cho thuê: |
|
| c, Số nhà máy đã hoạt động: |
Do thay đổi chủ đầu tư và loại hình doanh nghiệp, mới đăng ký hoạt động trở lại từ năm 2005, hiện nay mới có khoảng 8 doanh nghiệp đang thực hiện thủ tục đầu tư vào KCN. |
| d, Số nhà máy đang xây dựng: |
|
| e, Số nhà máy được cấp phép: |
|
| 11. Các chính sách ưu đãi: |
|
|
|
|