Tuần 8 - Ngày 25/09/2018
SỰ KIỆN TRONG TUẦN
Hỏi:  Thưa Thầy(Cô), em là sinh viên đang làm đồ án tốt nghiệp. Em vừa mới biết là phải bắt buộc có phần viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp. 
Thầy cô cho em hỏi về quy cách viết thuyết minh, hoặc thầy(cô) có thể gửi em bản thuyết minh mẫu được không ạ.
Em cảm ơn .

Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Theo quy định, học phần Đồ án tốt nghiệp phải có nội dung viết thuyết minh. 
Quy định về viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp xem tại mục: Quy định về viết thuyết minh đồ án tốt nghiệp, trên WEB bmktcn.com; Mục đào tạo/Đồ án tốt nghiệp: 
http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=261&Itemid=266 
Bộ môn KTCN 
Hỏi:  Em chào thầy ạ ! Em là Huy từng học thầy môn kiến trúc công nghiệp ạ . Em có vài vấn đề thắc mắc muốn hỏi thầy ạ. Em muốn hỏi là : 
- Cách nắm bắt tâm lí của người khác (chủ đầu tư) khi mình muốn nói chuyện với họ thì cần tìm hiểu trước những thông tin gì và để trong khi nói chuyện có thể khiến tâm lí họ vui vẻ và cởi mở hơn với mình ?  
- Muốn để cách nói chuyện của bản thân với chủ đầu tư tốt hơn thì cần phải tìm hiểu những vấn đề gì ạ ? 
Em cám ơn thầy và mong thầy sớm trả lời ạ 
-- 
komang ladykillah


Trả lời:

Thày đã nhận được thư. 
Câu hỏi của em về cách nắm bắt tâm lý và tạo niềm tin với chủ đầu tư, thày có một vài trao đổi như sau: 
a) Về nghề nghiệp kiến trúc: Kiến trúc không chỉ là một ngành trong lĩnh vực sáng tạo mà còn là một ngành trong lĩnh vực tư vấn. Kiến trúc sư tạo lập ra sản phẩm của mình, song không bỏ nguồn lực thực hiện mà thuyết phục người khác thực hiện. Tư vấn là nghĩa như vậy. 
b) Về khả năng thành công của hoạt động tư vấn: Muốn người ta cởi mở và tin mình, cần: 
- Tinh thần: Phải chân thành, cố gắng hiểu đối tác mong muốn điều gì. 
- Nhận thức: Hai bên cùng có lợi; Trong trường hợp thấp hơn: Họ có lợi song ta không bị thiệt hại là được. 
- Chuyên nghiệp: Đặc biệt là chuyên nghiệp trong chuyên môn. Chú ý thay ý kiến mang tính chủ quan của mình bằng các dẫn chứng thực tiễn mang tính so sánh để thuyết phục người nghe. Nói những điều cần làm và làm những điều đã nói. 
- Văn hóa: Đối tác không thích ta, thì sẽ không thích ý kiến chuyên môn của ta. Để thuyết phục họ phải thể hiện ứng xử mang tính văn hóa. 
- Chí khí: Người ta chỉ thích hợp tác với kẻ manh. Mạnh về nguồn lực và mạnh về chí khí. Khi không thuyêt phục được đối tác trong một dự án cụ thể, không luyến tiếc, hãy coi đó là bài học để tiến tới thành công tại các cơ hội khác. Họ không là đối tác của ta trong dự án này, nhưng nếu họ là người tử tế thì có thể trở thành người bạn, đồng minh trong việc khác của ta. 

Chúc em thành công. 
Thày Phạm Đình Tuyển  


Hỏi: Thưa thầy(Cô) em là sinh viên khóa 58 sắp tới đang làm báo cáo thực tập ,và trong phần báo cáo có định hướng về đề tài tốt nghiệp ,em muốn hỏi : nếu đang thực tập thuộc bộ môn nào quản lý thì nên chọn đề tài của bộ môn đó ,Ví dụ e ở bộ môn KTCN quản lý thì nên chọn đề tài công nghiệp hay e có thể lựa chọn 1 đề tài khác được ạ?Em đang lựa chọn đề tài tốt nghiệp mà còn nhiều phân vân xin bộ môn cho e xin lời khuyên ! 


Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.
Bộ môn KTCN là Bộ môn Kiến trúc Công nghệ (không phải là Kiến trúc Công nghiệp). Tất cả các vấn đề có liên quan đến kiến trúc, giảng viên của Bộ môn KTCN đều có thể hướng dẫn cho em: Về chuyên ngành như: quy hoạch, công trình dân dụng, công nghiệp, dịch vụ; Địa điểm: Khu vực đô thị, khu vực nông thôn, khu kinh tế ven biển, cửa khấu...
Em suy nghĩ, chọn lựa đề tài nào mà cảm thấy yêu thích, phù hợp với nhu cầu của đất nước, công nghệ thế kỷ 21 và có thể phát huy cao nhất năng lực sáng tạo của bản thân. 
Nên trao đổi trực tiếp vấn đề này với giảng viên hướng dẫn để nhận được sự trợ giúp. 
Ngày 18/12/2017, Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi:

Thưa Thầy (cô ) e là sinh viên khóa 58 sắp chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp ạ, sắp tới e dự định sẽ đăng ký đồ án tốt nghiệp về nhà máy sản xuất của bộ môn KTCN ,e muốn hỏi là làm về chủ đề đó thì có nên chọn hướng chuyên sâu về Kiến trúc- cảnh quan hay không ạ ?

Rất mong nhận được câu trả lời sớm ạ! Em xin chân thành cảm ơn bộ môn! 
Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.

Câu hỏi về đề tài tốt nghiệp là nhà máy sản xuất, với hướng chuyên sâu về Kiến trúc - Cảnh quan, Bộ môn KTCN có ý kiến như sau:

- Trước hết, nội dung của đề tài phải phù hợp với yêu cầu chung của Khoa Kiến trúc - Quy hoạch và Bộ môn KTCN, được quy định trong hướng dẫn thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp. 

- Về nội dung chuyên sâu Kiến trúc - cảnh quan (nhận thức mới, giải pháp công nghệ mới từ thế giới, từ thực tiễn Việt Nam), em có thể thực hiện trong đồ án tốt nghiệp với ý nghĩa là điểm khởi nguồn cho đổi mới và sáng tạo các giải pháp quy hoạch và kiến trúc. Qua đó làm đồ án trở nên phong phú hơn và có chất lượng hơn, thể hiện được kiến thức và kỹ năng của em trong quá trình học tập đại học. 

Chúc em đạt kết quả tốt trong thực hiện học phần Đồ án tốt nghiệp.

1/12/2017- Thày Phạm Đình Tuyển 
Hỏi: Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah


Trả lời:

Dạ chào thầy cô ah, thầy cô có thể cho em xin bản vẽ mẫu của nhà máy gạch tuynen dc không ạ (gầm nhà ăn, căng tin, nhà nghỉ công nhân..). em cảm ơn ah  

Bộ môn đã nhận được thư.

Một số hình vẽ của các dự án nhà máy gạch tuynen em có thể tham khảo trên WEB bmktcn.com, ví dụ như: 

1) Nhà máy gạch tuynel Triệu Sơn, Thanh Hoá

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=6495&Itemid=303   

2) Nhà máy sản xuất gạch tuynel, Đại Thành, Hiệp Hoà, Bắc Giang

http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=5167&Itemid=303

Ngày 28/8/2017

Bộ môn KTCN  
Hỏi:  Ngày 21/8/2017 
Chào thầy, em đang làm đồ án tổng hợp ktcn do Bộ môn KTCN hướng dẫn, em chọn thiết kế khu hành chính và dịch vụ, thì em thấy trong bài tham khảo trên trang ktcn,com có chiều cao mỗi tầng của khu hành chính là 7m, như vậy có hợp lí ko ạ, và bình thường chiều cao tầng nên vào khoảng bao nhiêu. 
Trả lời:  Bộ môn KTCN đã nhận được thư. 
Chiều cao tầng: Tầng 1 chiều cao tầng tính từ mặt nền đến sàn tầng trên; Tầng giữa: từ mặt sàn tầng này đến mặt sàn tầng kia. 
Chiêu cao tầng nhà văn phòng: 
- Khoảng 3,6- 3,9m với trường hợp sử dụng trần, để không gian thông thủy (từ sàn đến trần) khoảng 3m; 
- Khoảng 4,2 -4,5m với trường hợp sử dụng trần và sàn kép (để bố trí hệ thống cáp thông tin, sưởi hoặc làm mát từ sàn), để không gian thông thủy khoảng 3m.

Có thể tham khảo thêm: Sổ tay dữ liệu thiết kế kiến trúc Neufert; Mục Nhà văn phòng:
http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=3416&Itemid=223

Ngày 22/8/2017. Thày Phạm Đình Tuyển
Hỏi: Ngày: 30 tháng ba năm 2017 15:22:15 0700 
Chủ đề: Em hỏi bộ môn 
Em chào bộ môn, em hiện là sinh viên K57, em làm đồ án tốt nghiệp về nhà ở xã hội, bộ môn cho em hỏi về việc thiết kế nhà ở xã hội có các tiêu chuẩn, quy chuẩn nào của nhà nước không ạ? Nếu có thì em có thể tìm ở đâu ạ, em xin cảm ơn bộ môn. 

Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em. 
Hiện có nhiều quy định của Nhà nước liên quan đến thiết kế kiến trúc nhà ở xã hội. 
Em có thể vào trang WEB http://nhaoxahoivietnam.vn/ tại mục Quy định phát triển, trong đó có các thông tin em cần, đặc biệt là: 
Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội   
(http://nhaoxahoivietnam.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=408:ngha-anh-sa-100-2015-n-cp-va-phat-trian-va-quan-la-nha-a- xa-hai & CatID = 40 & Itemid = 145). 

Chúc em thực hiện học phần đồ án tốt nghiệp thành công
Ngày 31/3/2017, thày Phạm Đình Tuyển  
Hỏi:  Em là sinh viên K59 đang học môn kiến trúc công nghiệp 1 
Thầy cô cho em hỏi các văn bản  quy phạm liên quan đến quy hoạch tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp gồm những văn bản nào?

Em xin cảm ơn.


Trả lời:

Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em. 

Rất chú ý: Khi thực hiện Học phần Kiến trúc Công nghiệp cần phải đọc các tài liệu có liên quan đã được Bộ môn KTCN đưa lên WEB bmktcn.com, trong đó nội dung em hỏi. 
Em có thể đọc các vấn đề em nêu tại phần: Khái niệm chung về thiết kế kiến trúc XNCN – 
http://bmktcn.com/ocw_cat.php?cat=18 
Chúc em có nhiều sự chủ động và sáng tạo trong học tập.

Ngày 27/8/2016, Bộ môn KTCN, Trường ĐHXD 
Hỏi:

cho e hỏi  e đang làm đồ án kiến trúc.  
nhà e thiết kế 40m2 mật độ xây dựng là 100% vậy e có thể thiết kế ban công nhô ra 1 chút đc k ạ 


Trả lời:  Bmktcn.com đã nhận được thư của em.
Theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, gắn với điều kiện: 
- Độ cao so với mặt hè lớn hơn và bằng 3,5m;
- Ban công có thể đua ra tối đa: 0m với lộ giới rộng dưới 7m; 0,9m với lộ giới 7-12m; 1,2m với lộ giới 12-15m; 
- Độ vươn ra phải nhỏ hơn chiều rộng của vỉa hè ít nhất là 1m; 
- Trên phần nhô ra chỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành logia hay buồng; 
- Vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể phải phù hợp với cảnh quan chung.

Ngày 15/8/2016, Bmktcn.com


Hỏi:  Thầy cô cho e hỏi: 
Đồ án kiến trúc công nghiệp 1 e co làm và nộp bài sao trên trang đào tạo e lai ko co điểm ah ? 
Trả lời: Bộ môn KTCN đã nhận được thư của em.  
Em cần trình bày rõ: Không có điểm hay là điểm 0; em học tại lớp nào; giảng viên phụ trách và cần phải liên hệ ngay với giảng viên để hỏi rõ lý do tại sao. Có thể do vào điểm nhầm, vào điểm thiếu.... 
Sau đó phải làm ngay đơn xin phúc tra gửi Phòng Đào tạo. 

Ngày 19/7/2016. Chủ nhiệm Bộ môn KTCN. TS. Phạm Đình Tuyển. 


Thông tin định kỳ
+ Câu hỏi ôn thi môn học Kiến trúc CN - DD
+ Câu hỏi ôn thi môn học KTCN
+ Bảng giờ lên lớp
+ Văn bản quy định của Bộ môn KTCN về thực hiện học phần đồ án KTCN
+ Giải thưởng Loa Thành
+ Các mẫu văn bản về đào tạo và KHCN có liên quan tại ĐHXD
+ Quy định của Khoa Kiến trúc và Quy hoạch về học phần Đồ án tốt nghiệp từ 3/2017
+ Danh sách cán bộ Bộ môn KTCN, ĐHXD
+ Quyết định số 1982/QĐ-TTg phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
+ Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân
+ Chương trình đào tạo Kiến trúc sư công trình
+ Chương trình đào tạo kiến trúc sư quy hoạch
+ Chương trình khung đào tạo thạc sỹ Kiến trúc - Quy hoạch, ĐHXD
+ Quy định mới về Quy chế đào tạo ĐH hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Trường ĐHXD
+ Chương trình khung môn học học phần tiến sỹ chuyên ngành Kiến trúc Công nghiệp
+ Dạy học theo tiếp cận “CDIO” trong đào tạo đại học
+ Chương trình đào tạo và KHCN Bộ môn KTCN Năm học 2018-2019
+ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
+ Quyết định 1755/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam
+ NQ số 44/NQ-CP ban hành Chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT
+ Nghị quyết Hội nghị TW 4 (khóa XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
+ Nghị quyết 19 năm 2017 về cải thiện môi trường kinh doanh
+ Công bố Báo cáo Việt Nam 2035
+ Hệ thống tài liệu phục vụ thực hiện học phần Đồ án KTCN và Công trình đầu mối HTKT
+ Danh mục các video trên WEB bmktcn.com
+ Danh mục các dự án quy hoạch KCN tại VN
+ Danh mục dự án QH các KKT ven biển Việt Nam
+ Danh mục dự án QH các KKT cửa khẩu tại VN
+ Danh mục hệ thống Văn bản quy phạm pháp luật trên WEB bmktcn.com
Cao học
Luận văn CH: Mô hình và giải pháp QH Trung tâm CNVH gắn với Di sản thế giới Vịnh Hạ Long
05/01/2018
 

Tên đề tài: Mô hình và giải pháp quy hoạch Trung tâm Công nghiệp văn hóa gắn với Di sản thế giới Vịnh Hạ Long tại Đặc khu kinh tế Vân Đồn, Quảng Ninh 
Chuyên ngành: Kiến trúc; Mã số: 60.58.01.02    
Nơi đào tạo: Trường Đại học Xây dựng    
Học viên: Phạm Thu Trang; Lớp KDHN 1511 
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Đình Tuyển, Bộ môn KTCN, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Đại học Xây dựng 
Điểm đánh giá của Hội đồng chấm luận văn: 9,3 điểm   
Thời gian bảo vệ: 12/2017   

Một số hình vẽ của Luận văn:







Giới thiệu phần kết luận và kiến nghị của Luận văn:


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
 

1) Kết luận 

a) Những nhận thức chung:

- Phát triển các ngành CNVH hiện trở thành xu thế tại các Nước phát triển và các Nước công nghiệp mới. Việt Nam, là Quốc gia đang phát triển, có nền kinh tế hiện chủ yếu dựa vào việc khai thác tài nguyên và vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong công nghiệp. Phát triển ngành CNVH, thuộc nhóm ngành có giá trị gia tăng cao lại phát huy được tiềm năng của quốc gia giàu tài nguyên văn hóa, là một trong những cơ hội lớn để Việt Nam có thể chủ động vươn lên, hội nhập. Đây cũng là lĩnh vực gắn trực tiếp với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, Nền kinh tế số và Quốc gia khởi nghiệp.

- Theo Chiến lược phát triển các ngành CNVH Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1755/QĐ-TTg, ngày 08/9/2016, ngành CNVH Việt Nam gồm 12 ngành: Quảng cáo; Kiến trúc; Phần mềm và trò chơi giải trí; Thủ công mỹ nghệ; Thiết kế; Điện ảnh; Xuất bản; Thời trang; Nghệ thuật biểu diễn; Mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm; Truyền hình và phát thanh; Du lịch văn hóa. Việc hình thành Hệ thống Trung tâm CNVH cấp quốc gia và quốc tế tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng và tại 8 khu vực gắn với các Di sản văn hóa, thiên nhiên thế giới được xác định là điểm đột phá để thực hiện Chương trình này.

- Cuộc đua tranh trong nền kinh tế thị trường hiện nay và tương lai là đua tranh về sự đổi mới, sáng tạo, từ công nghệ đến nguồn nhân lực, quản lý và liên kết. 3 Đặc khu hành chính- kinh tế tại Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; Bắc Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa và Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang không chỉ là tiền đồn về an ninh quốc phòng, kinh tế mà còn là nơi tiếp nhận các ý tưởng, công nghệ quốc tế để Việt Nam hình thành các mô hình phát triển mới, trong đó có Mô hình Trung tâm CNVH – Trung tâm Công nghiệp sáng tạo.

- Mô hình Trung tâm CNVH gắn với Di sản thế giới Vịnh Hạ Long tại ĐKKT Vân Đồn, Quảng Ninh là một địa điểm có khả năng hiện thực nhất trong việc hình thành các Trung tâm CNVH tại Việt Nam. Sự thành công của mô hình sẽ là hình mẫu cho việc hình thành hệ thống Trung tâm CNVH, thúc đẩy phát triển các ngành CNVH tại Quảng Ninh, Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng Duyên hải Bắc Bộ, góp phần đưa Việt Nam sớm gia nhập nhóm Quốc gia công nghiệp mới.

b) Khái niệm Trung tâm CNVH:

Định nghĩa Trung tâm CNVH:  Về phương diện quản lý nhà nước, Trung tâm CNVH là nơi tập trung các hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng và ươm tạo công nghệ tạo lập sản phẩm mới, khởi nghiệp doanh nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực, cung ứng dịch vụ công nghệ và tài chính cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức ngành CNVH; nơi tập trung kinh doanh các sản phẩm CNVH; có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ; có quy mô diện tích không vượt quá 75ha và không dưới 10ha.

Trung tâm CNVH có nhiệm vụ, vai trò:

- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát  triển, ứng dụng và ươm tạo công nghệ tạo lập sản phẩm mới, khởi nghiệp doanh nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực, cung ứng dịch vụ công nghệ và tài chính cho ngành CNVH;

- Tổ chức hội chợ, triển lãm, sự kiện trình diễn, quảng bá sản phẩm của các ngành CNVH

- Thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động của Trung tâm CNVH và ngành CNVH.

- Điểm nút của hệ thống mạng lưới kết nối, tương tác, hỗ trợ cá nhân, doanh nghiệp trong ngành CNVH; gắn với mạng lưới truyền thông và thu hút công chúng; hình thành cơ hội kết nối toàn cầu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.

Mô hình Trung tâm CNVH: là mô hình mới trên thế giới và chưa từng có tại Việt Nam với các đặc trưng:

- Là một thành phần của Hệ thống kết cấu hạ tầng ngành CNVH – Hạ tầng cho phát triển; là một hệ sinh thái khởi nghiệp trong lĩnh vực CNVH.

- Là “không gian thứ ba” tách biệt khỏi không gian sản xuất và không gian thương mại hóa sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Đây là không gian tổ chức các hoạt động dịch vụ sản xuất và tiêu dùng cấp cao của cộng đồng doanh nghiệp CNVH; nơi hình thành, sáng tạo sản phẩm mới với giá trị gia tăng cao, thông qua tụ họp, tương tác và gắn kết cá nhân, tổ chức của 12 ngành CNVH và liên quan ở trong và ngoài nước.

- Là không gian khẳng định xu hướng: Sản xuất công nghiệp không còn là nền tảng cho phát triển của quốc gia mà thay vào đó là sự gia tăng của Tầng lớp sáng tạo.

- Là không gian của các sự kiện trình diễn các sản phẩm CNVH mới của tỉnh, vùng, quốc gia và khu vực ASEAN, Đông Á và quốc tế.

- Là cầu nối giữa cộng đồng kinh tế, văn hóa trong và ngoài nước; thúc đẩy liên kết xã hội thông qua văn hóa; thúc đẩy sản xuất dựa trên sự đổi mới tri thức và nguồn nhân lực thông qua đào tạo, tạo nên các hoạt động kinh tế đa ngành và là nơi ươm mầm khởi nghiệp các doanh nghiệp CNVH thế hệ mới.

- Là một khu vực văn hóa, sử dụng các di sản, truyền thống, bản sắc văn hóa địa phương là tài nguyên cho phát triển, đặc biệt là khu vực có Di sản thế giới như Vịnh Hạ Long; là một mô hình kinh doanh đặc biệt, không chỉ mang lại các giá trị thương mại mà còn lan tỏa các giá trị văn hóa cộng đồng, tạo dựng thương hiệu quốc gia;

- Là không gian đô thị chất lượng cao, nơi Chính phủ đóng vai trò là người khởi xướng, các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, các doanh nghiệp trong và ngoài  nước triển khai thực hiện, có quy hoạch và kiến trúc cảnh quan hiện đại và thân thiện, tạo thành môi trường làm việc lý tưởng, thúc đẩy các yếu tố sáng tạo trong việc tạo lập sản phẩm mới.

- Không chỉ đơn thuần là một không gian vật lý, mà còn sử dụng không gian thực và ảo để kết nối và phát triển, nhằm hỗ trợ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và các dự án trong thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn.

Mô hình Trung tâm CNVH được đề xuất trong nghiên cứu là sự tích hợp của các mô hình có liên quan đến sáng tạo, đổi mới trên thế giới: Mô hình Technopole và Cluster hay Tổ hợp công nghiệp công nghệ cao; Mô hình Science Park - Công viên Khoa học; Mô hình Business Park - Công viên Kinh doanh; Mô hình Cultural District - Mô hình Quận Văn hóa; Mô hình Chợ hay Hội chợ sáng tạo. Ngoài ra, còn tham khảo các mô hình về Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và Khu công nghệ cao hiện đang thực hiện tại Việt Nam; Xu hướng phát triển các trung tâm, tổ hợp công trình, công trình liên quan đến Trung tâm CNVH trên thế giới từ đánh giá 107 công trình kiến trúc liên quan.

Sự thành công của Mô hình Trung tâm CNVH cũng như các cụm CNVH góp phần tạo ra sức mạnh và sự khác biệt của mô hình Đặc khu hành chính- kinh tế, như  Đặc khu hành chính – kinh tế Vân Đồn, Quảng Ninh.

c) Về hệ thống mạng lưới, địa điểm xây dựng Trung tâm CNVH:

- Về hệ thống mạng lưới:  Trung tâm CNVH không phải là thực thể tồn tại độc lập, mà là điểm khởi đầu. Mối quan hệ giữa Trung tâm CNVH với các thực thể khác gồm: Mối quan hệ đồng cấp và chia sẻ thị trường của các Trung tâm CNHV cấp quốc gia và quốc tế; Mối quan hệ quốc tế; Mối quan hệ trong nước với các cụm CNVH; Mối quan hệ tương hỗ với các tổ chức có liên quan. Việt Nam (cũng như tỉnh Quảng Ninh) cần hình thành Hệ thống mạng lưới các Trung tâm CNVH gồm: Mạng lưới kết nối các các Trung tâm CNVH cấp quốc gia và quốc tế trong và ngoài nước (với 3 dạng Cấp IA; IB; IC); Mạng lưới kết nối các Trung tâm CNVh với các Trung tâm, Cụm chuyên ngành khác có liên quan (với 2 dạng Cấp IIA và IIB); Mạng lưới Trung tâm CNVH cấp tỉnh, địa phương (dạng Cấp III). Trong đó mạng lưới Cấp I có vai trò đặc biệt quan trọng, cần sớm triển khai thực hiện, để đến kết thúc giai đoạn 2020 -2025 có thể đi vào hoạt động và mang lại hiệu quả cho xã hội.

- Về địa điểm: Nghiên cứu đã chỉ ra các nguyên tắc về lựa chọn địa điểm căn cứ theo đặc điểm của Trung tâm CNVH gắn với tiến trình thực hiện Đặc khu hành chính – kinh tế Vân Đồn, Quảng Ninh, đề xuất một số vị trí cụ thể có thể lựa chọn đầu tư xây dựng Trung tâm CNVH tại Vân Đồn.

d) Về quy hoạch xây dựng Trung tâm CNVH

- Về nguyên tắc quy hoạch xây dựng chung :

+ Trung tâm CNVH được quy hoạch phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Đặc khu hành chính – kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đã được phê duyệt; là bước cụ thể hóa của quy hoạch chung.

+ Trung tâm CNVH được quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu tạo lập không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường thúc đẩy sáng tạo.

+ Trung tâm CNVH được quy hoạch thành một không gian tập trung lớn thể hiện sức mạnh của sự kết nối, và có chất lượng phù hợp với quy định quốc tế tại các Nước phát triển.

+ Thể hiện là điểm đến của doanh nghiệp trong và ngoài nước, thông qua môi trường sáng tạo chuyên nghiệp, với hệ thống giao thông và kết nối số hoàn hảo, cũng như hệ thống thông tin chỉ dẫn bằng tiếng Anh và tiếng Việt.

+ Trung tâm CNVH không phải là trung tâm độc lập, mà là một điểm nút của Hệ thống mạng lưới các trung tâm CNVH và cụm CNVH.

+ Được quy hoạch và thiết kế kiến trúc vì môi trường và phát triển bền vững.

+ Đặc trưng văn hóa địa phương (Di sản thế giới, quốc gia) không chỉ là thương hiệu cho Trung tâm mà còn là nguồn cảm hứng cho việc quy hoạch, thiết kế kiến trúc, cảnh quan và tổ chức nội thất công trình.

+ Quy hoạch phải có tầm nhìn xa trong tương lai với sự phát triển của thị trường CNVH vươn xa tới thị trường ASEAN, Đông Á và thế giới.

+ Quy hoạch cũng như thiết kế kiến trúc công trình trong Trung tâm CNVH và sự kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố: “Mở” và “Kết nối” giữa con người với con người; con người với tự nhiên và con người với niềm tin.

- Về bố trí các khu chức năng trong Trung tâm CNVH: Nghiên cứu cũng đã đề xuất các nguyên tắc bố trí 6 khu chức năng trong Trung tâm CNVH, gồm: Khu quản lý, điều hành; Khu trưng bày, thương mại hóa sản phẩm; Khu văn phòng ; Khu cây xanh công viên, nghỉ ngơi giải trí; Khu các công trình đầu mối HTKT; Hệ thống giao thông nội bộ. Cơ cấu sử dụng đất trong Trung tâm CNVH được đề xuất như sau:

TT

Loại đất

Tỷ lệ

chiếm đất

(%)

Ghi chú

1

Khu quản lý, điều hành Trung tâm CNVH

1-2

Không gian cho hoạt động pháp lý, quản lý, điều hành

2

Khu trình diễn, trưng bày thương mại hóa sản phẩm

15- 20

Không gian cho hoạt động dịch vụ tiêu dùng cấp cao

3

Khu văn phòng

35- 40

Không gian cho hoạt động dịch vụ sản xuất cấp cao

4

Khu cây xanh công viên, nghỉ ngơi giải trí

20

Không gian cho hoạt động tái tạo

5

Khu các công trình đầu mối HTKT

2 - 3

 

6

Hệ thống giao thông nội bộ

12- 15

 

- Về định hướng phát triển không gian: 

+ Căn cứ theo đặc điểm của Trung tâm CNVH, các khu chức năng trong Trung tâm CNVH có thể phân thành: i) Nhóm có quy mô diện tích ít thay đổi: Khu quản lý, điều hành; Khu trưng bày, thương mại hóa sản phẩm; ii) Nhóm có quy mô diện tích hay thay đổi: Khu văn phòng, luôn tiềm ẩn khả năng mở rộng linh hoạt; Nhóm có vai trò kết nối hai nhóm trên.

+ Đề xuất giải pháp cho việc bố trí 3 nhóm trên, theo hình tượng của một “chiếc lá”: Nhóm 1 - ít thay đổi như cuống chính của là; Nhóm 2 - hay thay đổi như gân nhánh là; Nhóm 3, liên kết hai nhóm như phần thịt lá. Đây là hình tượng dễ nhớ tương tự như mô hình quy hoạch mang trên “trục xương sống” được sử dụng rộng rãi trong thiết kế kiến trúc.

+ Đề xuất 2 giải pháp quy hoạch Trung tâm CNVH: giải pháp quy hoạch theo kiểu “ô cờ” và giải pháp theo kiểu “linh hoạt” phù hợp với mô hình “chiếc lá”.

+ Đề xuất các định hướng quy hoạch từng khu chức năng trong Trung tâm CNVH, trong đó làm rõ sự khác biệt về quy hoạch của từng khu chức năng.

- Về quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:

+ Đề xuất các quan điểm về tổ chức không gian kiến trúc chung vừa đảm bảo phù hợp với cảnh quan chung của Đặc khu mà còn trở thành một “nơi chốn”, địa điểm dễ ghi nhận gắn với thương hiệu Di sản thế giới; Không gian kiến trúc cảnh quan phải được tổ chức mang tính lâu dài, theo tinh thần văn hóa của thời đại, vừa hiện đại vừa thấm đẫm văn hóa bản địa; Xác lập các nhân tố tạo lập cảnh quan chính; Phương thức quản lý, vận hành không gian kiến trúc cảnh quan.

+ Đề xuất các giải pháp bố cục và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và điểm nhìn quan trọng. Trong đó, đặc biệt chú ý về việc phân vùng cảnh quan với 5 phân vùng cụ thể; Xác định các hạng mục công trình dự kiến trong Trung tâm CNVH, trước hết tại Khu văn phòng, Khu trưng bày, thương mại hóa sản phẩm, tổ chức sự kiện, Khu cây xanh vui chơi giải trí; Tổng hợp một số ví dụ có tính minh họa, định hướng cho tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cụm công trình và công trình. 

- Về các quy định kiểm soát phát triển: Đề xuất các khung chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để kiểm soát phát triển về quy hoạch xây dựng Trung tâm CNVH. Đây là các chỉ tiêu mang tính đặc thù của một mô hình mới tại Việt Nam.

e) Về đầu tư xây dựng và quản lý vận hành

- Đề xuất 2 kịch bản đầu tư xây dựng, quản lý vận hành Trung tâm CNVH tại Đặc khu hành chính – kinh tế Vân Đồn, theo nguyên tắc: Nhà nước khởi xướng, doanh nghiệp thực hiện.

 - Đề xuất 3 giai đoạn: Giai đoạn hình thành; Giai đoạn vận hành; Giai đoạn điều chỉnh mở rông. Các đề xuất nêu rõ các nôi dung công việc phải làm trong từng giai đoạn để đưa Trung tâm CNVH sớm vào hoạt động và tổ chức có hiệu quả hoạt động của Trung tâm CNVH sau này.  

2) Kiến nghị

Trong điều kiện của đề tài, các kết quả nghiên cứu còn giới hạn trong phạm vi chuyên môn hẹp, cần tiếp tục được mở rộng, bổ sung, hoàn thiện gắn với quá trình tổ chức đầu tư xây dựng và vận hành Trung tâm CNVH.Cùng với việc triển khai nghiên cứu, hình thành Trung tâm CNVH, tiến hành:

- Về phương diện quốc gia: Khẳng định sự tất yếu của mô hình phát triển các ngành CNVH và vị thế của Tầng lớp sáng tạo trong toàn xã hội; đảm bảo sở hữu trí tuệ, bình đẳng thị trường, nhằm tạo dựng niềm tin, thúc đẩy tinh thần cộng đồng tự do kinh doanh và sáng tạo.

- Về phương diện địa phương: Thúc đẩy các hoạt động liên kết với các tổ chức đào tạo và nghiên cứu, doanh nghiệp có liên quan trong và ngoài nước tham gia vào mô hình Trung tâm CNVH; Đào tạo và hình thành đội ngũ quản lý chuyên nghiệp và quốc tế hóa cho Trung tâm CNVH.

-  Về hợp tác quốc tế: Tận dụng tối đa kinh nghiệm và thương hiệu của các cá nhân và tổ chức có liên quan về CNVH (trong đó có quy hoạch, kiến trúc) trong việc hình thành, quản lý, vận hành Trung tâm CNVH và hệ thống mạng lưới Trung tâm CNVH và cụm CNVH theo chuẩn mực quốc tế.  

Thuyết minh của Luận văn  

Bộ môn KTCN 
Cập nhật ( 06/01/2018 )
 
Tin đã đưa:

“ Chính sách đúng là nguồn gốc của thắng lợi, nhưng khi có chính sách đúng, thì sự thành công hoặc thất bại của chính sách đó là do cách tổ chức công việc, việc lựa chọn cán bộ và công tác kiểm tra. Nếu ba điều ấy làm không tốt, thì chính sách đúng mấy cũng vô ích”.

 
Trong CMCN 4.0, ai không là Công dân kỹ thuật số có thể bị cô lập trong xã hội. Muốn thành Công dân số phải được đào tạo. Có 9 nội dung chính phải học: i) Cách thức truy cập số; ii) Lợi ích và cảnh báo trong thương mại điện tử; iii) Truyền thông kỹ thuật số; iv) Kiến thức và Thiết bị kỹ thuật số; v) Nghi thức kỹ thuật số; vi) Pháp luật kỹ thuật số; vii) Quyền và nghĩa vụ kỹ thuật số; viii) Sức khoẻ khi thực hiện kỹ thuật số; ix) Bảo mật số. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khi sử dụng kỹ thuật số để giao dịch, có tỷ lệ tồn tại gấp 2 lần so với không sử dụng kỹ thuật số. Các bạn SV trường ĐHXD thử tự đánh giá Mức độ quan tâm về đào tạo Công dân số:
 
 
Thông báo

Liên kết website
 
  • Sơ đồ trang 
  • Bản quyền thuộc Bộ môn Kiến trúc Công nghệ - Khoa Kiến trúc Quy hoạch - Trường Đại học Xây dựng
    Địa chỉ liên hệ: Phòng 404 nhà A1 - Số 55 đường Giải Phóng - TP Hà Nội
    Điện thoại: (04) 3869 7045     Email: bmktcn@gmail.com
    Chủ biên: TS. Phạm Đình Tuyển - Phụ trách: TS. Nguyễn Cao Lãnh & cộng sự
    Powered by vnDIC.com